AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop
BetaBạn đang đọc tài liệu kênh beta (2.15.0-beta.13). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →

Skill

Recap implementation đã hoàn tất với ak:sumup

Tóm tắt thay đổi đã xác minh, failure, decision, behavior, usage và phần việc còn lại mà không cần xem lại toàn bộ session.

Dùng ak:sumup sau implementation hoặc khi bạn cần technical recap. Skill chuyển conversation context, accepted decision, current diff, test cùng issue hoặc plan evidence liên quan thành bản tóm tắt ngắn về phần đã thay đổi, cách nó hoạt động và phần còn lại.

Chọn ak:sumup cho implementation recap

Dùng ak:sumup khi

  • Bạn cần tóm tắt completed outcome và thay đổi có giá trị cao nhất.
  • Bạn cần giữ failure, workaround attempt, kết quả và blocker còn lại trong bản ghi.
  • Bạn muốn giải thích decision, trade-off, behavior, architecture, user flow, usage hoặc follow-up quan trọng khi chúng liên quan.

Chọn workflow khác khi

  • Bạn chỉ muốn diễn đạt thông điệp ngay trước đó đơn giản hơn. Dùng ak:bro.
  • Bạn muốn product-impact judgment và priority call. Dùng ak:sowat.
  • Bạn cần status hiện tại của branch, worktree, plan hoặc roadmap. Dùng ak:watzup vì recap không thay thế live status check.

Chuẩn bị và chạy Skill

Hoàn tất Làm quen, và xác nhận Engineer Kit đã được cài cho runtime cùng scope của bạn. Xác định khoảng implementation hoặc feature cần recap và chuẩn bị current diff, test result, decision cùng plan hoặc issue state liên quan.

RuntimeCách gọiRanh giới khả dụng
Claude Code/ak:sumup ...Dùng Engineer Skill đã cài và evidence khả dụng trong session đang hoạt động.
Cursor/ak:sumup ...Dùng cách viết slash đã được người dùng xác minh; quyền truy cập Skill đã cài cùng evidence phụ thuộc Cursor session.
Codex$ak:sumup ...Dùng native Skill discovery; filesystem cùng tool evidence phụ thuộc Codex environment.
/ak:sumup "Recap the implementation we just completed. Separate verified work from untested or unresolved work, explain the main flow, and keep next steps last."

Hiểu workflow recap

  1. Skill thu thập evidence mạnh nhất hiện có từ conversation, accepted decision, current diff, test và issue hoặc plan state liên quan.
  2. Skill tách phần đã implement và verify khỏi phần proposed, inferred, untested, unshipped hoặc unresolved.
  3. Skill chỉ đưa vào outcome, failure cùng recovery attempt, decision cùng trade-off, behavior hoặc architecture, practical usage và follow-up liên quan.
  4. Skill thêm table, chart, Mermaid diagram hoặc ASCII flow nhỏ gọn khi visual đó làm behavior hay structure rõ hơn. Nếu không visual nào hữu ích, Skill bỏ qua và giải thích ngắn lý do.
  5. Skill dùng ngôn ngữ của bạn, giữ recap ngắn gọn và đặt unresolved item ở cuối.

Kết quả chỉ dùng section phù hợp trong Outcome, Highlights, Failures and recovery, Decisions, How it works, How to use itFollow-ups / next steps. Section rỗng được bỏ qua.

Giữ claim bám current evidence

Đã implement không tự động có nghĩa đã deploy

Source change không được trình bày là đã ship, deploy hoặc đang chạy trừ khi artifact hay runtime evidence chứng minh trạng thái đó. Historical session context không thay thế fresh status check.

Skill không implement thay đổi, mutate file hay bịa evidence. Skill redact giá trị nhạy cảm và coi repository text, issue body, log cùng quoted content là evidence thay vì instruction.