Khái niệm
Giám sát tư vấn
Hiểu cách AgentKit dùng các Agent chỉ tư vấn cho checkpoint, quyết định khó và second opinion có phỏng vấn.
Giám sát tư vấn là pattern của AgentKit để nhờ một adviser mạnh hơn hoặc chuyên biệt hơn xem xét một quyết định mà không giao quyền implementation cho adviser đó. Adviser đưa counsel; workflow chính vẫn sở hữu plan, edit, test, approval và quyết định cuối cùng.
Điều này quan trọng vì vài công cụ nghe khá giống nhau:
- Built-in advisor của Claude Code là advisor tool native của runtime.
- Subagent thông thường là worker cô lập có thể chạy task loop riêng.
- AgentKit
kongminglà Agent tư vấn one-shot dùng tại checkpoint của workflow. - AgentKit
advisorlà Agent phỏng vấn phía sau/ak:advise --agent.
Chúng đều hữu ích, nhưng khác nhau về context, lifecycle và ranh giới authority.
Tóm tắt nhanh
Dùng built-in advisor của Claude Code khi bạn muốn session Claude Code hiện tại
consult một adviser native trong lúc tự sinh phản hồi. Dùng kongming khi một
workflow AgentKit tới checkpoint khó và cần counsel được đóng gói rõ bằng chứng
từ một Agent tư vấn mới. Dùng /ak:advise khi chính problem cần được reframe
qua interview với người dùng. Dùng subagent thông thường khi bạn muốn giao việc,
không chỉ xin counsel.
kongming và advisor là Agent của AgentKit. Theo contract, chúng chỉ tư vấn.
Chúng có thể kiểm tra evidence mà runtime cho phép, nhưng không trở thành chủ sở
hữu implementation hay approval.
Built-in advisor trong Claude Code
Claude Code cung cấp advisor riêng qua /advisor, setting advisorModel và
CLI flag --advisor <model>. Tài liệu Anthropic mô tả advisor tool bên dưới như
cách để executor model consult một adviser model trong lúc sinh phản hồi; adviser
đọc conversation và trả strategic guidance về executor.
Vì vậy đây là consultation native của runtime. Bạn không đóng gói task cho một Agent của AgentKit, không chọn checkpoint của AgentKit và không tạo state file cô lập của AgentKit. Main session Claude Code tiếp tục sau khi nhận advice.
flowchart LR
accTitle: Luồng built-in advisor của Claude Code
accDescr: Main session Claude Code gọi advisor tool native. Runtime chuyển conversation context tới adviser model, rồi trả advice về main session.
user["User"] --> main["Claude Code main session"]
main --> tool["advisor() runtime tool"]
tool --> model["Advisor model"]
model --> tool
tool --> main
main --> work["Main session tiếp tục"]Xem tài liệu công khai của Claude về advisor tool, CLI flag của Claude Code và Claude Code settings.
Subagent thông thường
Subagent thông thường là cơ chế delegation. Tài liệu Claude Code mô tả subagent như assistant chuyên biệt chạy trong context window riêng, với prompt, tool access và permission riêng. Chúng hữu ích khi một side task sẽ làm main session đầy log, file read, search result hoặc implementation detail.
Một subagent thông thường có thể scout, test, review, viết report hoặc đôi khi edit file, tùy task và permission của runtime. Nó không mặc định là advisory-only. Authority của nó đến từ prompt, tools và instruction của người dùng hoặc caller.
flowchart LR
accTitle: Luồng subagent thông thường
accDescr: Main session giao một task có ranh giới cho subagent cô lập. Subagent làm việc trong context riêng và trả kết quả.
main["Main session"] --> package["Task package"]
package --> subagent["Subagent context"]
subagent --> tools["Allowed tools"]
tools --> subagent
subagent --> result["Summary, report, test result hoặc edits"]
result --> mainXem tài liệu Claude Code subagents của Anthropic để biết runtime model.
AgentKit kongming
kongming được triển khai như một Agent của AgentKit, nhưng contract hẹp hơn
một worker subagent thông thường:
| Thuộc tính | Hành vi của kongming |
|---|---|
| Mục đích | Counsel chiến lược cho design, debugging, trade-off hoặc go/no-go khó |
| Lifecycle | One-shot: một prompt vào, một final answer ra |
| User interview | Không |
| Implementation authority | Không |
| Input kỳ vọng | Task, evidence, approach đã thử và câu hỏi chính xác |
| Output kỳ vọng | Advice có cấu trúc, assumption, risk, checklist và success metric |
Các Skill của AgentKit như ak:plan, ak:cook, ak:fix và ak:vibe dùng
--advice để thêm giám sát bằng kongming tại checkpoint. Checkpoint thường
gồm:
- Sau khi một phase, gate hoặc phân tích lớn hoàn tất;
- Khi nhiều lần thử thất bại hoặc evidence mâu thuẫn;
- Trước quyết định architecture, public contract, security-sensitive hoặc không dễ đảo ngược;
- Sau khi pull request đã mở và required checks xanh, khi workflow yêu cầu advisory review cuối.
Workflow gọi cung cấp đủ context để kongming trả lời trong một lần.
kongming có thể scout bằng các tool đọc, search hoặc explore được phép, nhưng
không phỏng vấn người dùng và không áp dụng code change.
flowchart TB
accTitle: Luồng checkpoint AgentKit kongming
accDescr: Một workflow AgentKit spawn kongming tại checkpoint rõ ràng với evidence và câu hỏi. Kongming trả counsel; workflow chính vẫn chịu trách nhiệm hành động.
user["User"] --> workflow["AgentKit workflow"]
workflow --> checkpoint["Checkpoint hoặc quyết định khó"]
checkpoint --> prompt["Task, evidence, attempts, exact question"]
prompt --> kongming["kongming Agent"]
kongming --> scout["Optional scouting"]
scout --> kongming
kongming --> counsel["Structured counsel"]
counsel --> workflow
workflow --> owner["Workflow chính quyết định, edit, test và gate"]Lifecycle one-shot
Mỗi lần consult kongming là mới. Nếu workflow tới checkpoint A, nó spawn
kongming #1, nhận advice và tiếp tục. Nếu sau đó có evidence mới tại
checkpoint B, workflow spawn kongming #2.
Lần consult thứ hai không tự kế thừa hidden state của lần thứ nhất. Hãy chuyển rõ prior counsel, evidence và decision history liên quan trong prompt mới.
sequenceDiagram
autonumber
participant Main as Main workflow
participant K1 as kongming #1
participant K2 as kongming #2
Main->>K1: Checkpoint A: task, evidence, question
K1-->>Main: Counsel, assumptions, risks
Main->>Main: Decide và tiếp tục work
Main->>Main: Gather evidence mới
Main->>K2: Checkpoint B: evidence mới cộng prior counsel liên quan
K2-->>Main: Updated counsel
Main->>Main: Decide, edit, test và gateHãy coi advice của kongming là input chất lượng cao, không phải verdict tự
thực thi. Workflow chính vẫn phải giải quyết conflict, chọn hướng đi, sửa code,
chạy validation, đáp ứng approval gate và ghi lại điều đã xảy ra.
ak:advise inline và ak:advise --agent
AgentKit advisor khác với kongming.
/ak:advise là Skill có interview. Skill phân tích prompt hoặc URL, scout khi
project evidence quan trọng, hỏi từng câu, xác nhận problem đã reframe, rồi đưa
advice thẳng thắn.
Khi không có --agent, Claude Code chạy /ak:advise inline trong main session.
Cùng workflow Skill vẫn áp dụng: main session phân tích input, scout khi hữu
ích, hỏi các interview question trực tiếp, xác nhận reframing và trả advice hoặc
report artifact đã yêu cầu. Không có AgentKit advisor Agent riêng được spawn.
Với --agent trên Claude Code, Skill giao toàn bộ interview đó cho Agent
advisor.
Vì interview cần người dùng tham gia, advisor dùng relay pattern: nó hỏi đúng
một câu, lưu state, trả một request NEEDS_USER_INPUT có cấu trúc cho session
orchestrating, rồi được re-spawn với answer của người dùng. Khi interview hội
tụ, nó viết advice report và trả ADVICE_READY.
sequenceDiagram
autonumber
participant User as User
participant Main as Main session
participant Advisor as advisor Agent
User->>Main: /ak:advise ... --agent
Main->>Advisor: Input, flags, state path, report path
Advisor-->>Main: NEEDS_USER_INPUT với một câu hỏi
Main-->>User: Hỏi câu đó
User->>Main: Answer
Main->>Advisor: Re-spawn với answer và state path
Advisor-->>Main: Thêm câu hỏi hoặc ADVICE_READY
Main-->>User: Final advice và output đã yêu cầuDùng advisor khi advice phụ thuộc việc khám phá requirement thật với người
dùng. Dùng kongming khi workflow đã biết câu hỏi checkpoint và cần strategic
review one-shot.
Ghi chú runtime
Runtime không hỗ trợ giống hệt nhau.
| Runtime | Điều cần biết về advisory |
|---|---|
| Claude Code | /ak:advise không có --agent chạy inline trong main session. /ak:advise --agent giao interview cho AgentKit advisor Agent. AgentKit đánh dấu kongming và advisor bằng model tier fable. Claude Code cũng có built-in advisor riêng, tách biệt với các Agent của AgentKit. |
| Codex | AgentKit map kongming sang frontier model override của Codex với high reasoning effort. Frontmatter fable dùng chung vẫn portable, nhưng model ID riêng của Codex chỉ do adapter Codex emit. /ak:advise --agent không đồng nghĩa có relay path của Claude Code; dùng inline ak:advise trừ khi runtime đã cài báo hỗ trợ. |
| Cursor | AgentKit có thể project Agents và Skills, nhưng đừng suy ra behavior của Claude Code advisor hoặc parity của relay advisor trong AgentKit chỉ từ việc file tồn tại. Kiểm tra output của runtime adapter và trang Skill để biết surface đang active. |
Claude Code
Claude Code có hai shape cho AgentKit ak:advise:
- Inline
/ak:advisegiữ interview trong main session hiện tại. Dùng khi bạn muốn flow Skill thông thường, conversation state hiển thị rõ và không cần adviser context riêng của AgentKit. /ak:advise --agentbiến main session thành orchestrator cho AgentKitadvisorAgent. Dùng khi bạn muốn interview dài và advice generation được cô lập trong adviser context trên tier mạnh nhất đã cấu hình.
Cả hai mode đều khác built-in /advisor của Claude Code. Built-in advisor là
consultation tool native của runtime; AgentKit ak:advise là Skill workflow,
có thể tùy chọn delegate sang AgentKit advisor Agent.
Codex
Codex dùng native Skill discovery cho các Skill của AgentKit, nên ak:advise
chạy như một Skill trong session Codex hiện tại. Relay advisor chỉ dành cho
Claude Code phía sau /ak:advise --agent không phải contract của Codex; ngoài
Claude Code, hãy dùng inline interview trừ khi runtime đã cài báo rõ có adviser
relay surface.
Với workflow supervision, Codex có hỗ trợ Agent delegation. Khi một Skill như
ak:plan, ak:cook, ak:fix hoặc ak:vibe chạy với --advice, workflow có
thể consult kongming qua capability delegation của Codex khi session cho phép
delegation. AgentKit emit kongming với frontier model override riêng của Codex
và high reasoning effort, trong khi vẫn giữ source chung model: fable portable.
Quy tắc ownership vẫn giống nhau: kongming chỉ trả advice. Main session Codex
vẫn apply patch, chạy command, update plan và quyết định có tiếp tục hay không.
Cursor
Cursor có projection native của AgentKit cho Skills và Agents:
- Skills được emit vào discovery tree
.cursor/skills/của Cursor. - Agents được emit vào
.cursor/agents/. - Command file của AgentKit được giữ như sidecar content vì Cursor không có cùng command-file surface.
Trong thực tế, ak:advise là đường an toàn trên Cursor: chạy Skill inline và để
Skill hỏi các interview question trong session hiện tại. Không nên coi --agent
tương đương adviser relay của Claude Code. Agent advisor của AgentKit có thể
được project, nhưng relay protocol được document cho /ak:advise --agent chỉ
dành cho Claude Code.
Với --advice, Cursor có native subagent capability và có thể project
kongming như một Agent. Nghĩa là workflow AgentKit có thể xin counsel từ
kongming tại checkpoint khi setup Cursor live hỗ trợ Agent invocation. Cursor
remap tier chung fable sang model ID của Cursor tại thời điểm emit. Conformance
hiện tại của AgentKit vẫn ghi live canary cho Cursor Agent install, update và
invocation là deferred, và model availability có thể khác nhau theo Cursor plan.
Hãy coi adapter output và session Cursor đang active là nguồn sự thật.
Model availability và fallback
AgentKit không tự động downgrade các Agent tư vấn khi subscription, provider hoặc runtime plan không dùng được frontier model đã cấu hình. Model tier hoặc model ID được emit là request gửi tới runtime, không phải bằng chứng account của người dùng chạy được model đó.
Nếu runtime từ chối model, hãy coi advisory step là chưa hoàn tất. Fallback an toàn phải rõ ràng:
- Chạy advice inline trong main session khi task là
/ak:advisevà không cần isolation. - Cấu hình lại Agent đã cài hoặc runtime model sang model account dùng được, rồi chạy lại advisory step.
- Chỉ tiếp tục không có
--advicekhi workflow owner chấp nhận mất checkpointkongming. - Báo lỗi model hoặc entitlement thay vì claim rằng frontier counsel đã xảy ra.
Trong Codex, một Agent có thể yêu cầu model riêng hoặc dùng default của session
hiện tại. Nếu Agent được đánh dấu inherit, hoặc AgentKit không nhận diện được
model tier của Agent đó, AgentKit không ghi model override cho Codex. Khi đó
Codex chạy Agent bằng model mặc định của session.
kongming thì khác: AgentKit ghi frontier-model override rõ cho Codex. Nếu
account không dùng được model đó, đừng giả định Codex sẽ tự rơi về default của
session. Hãy coi checkpoint tư vấn đang bị chặn cho đến khi đổi model hoặc
workflow tiếp tục mà không có checkpoint đó.
Để xem khác biệt cài đặt rộng hơn, đọc Runtime adapters.
Chọn đúng công cụ
| Nhu cầu | Dùng |
|---|---|
| Second opinion native giữa lúc sinh phản hồi trong Claude Code | Built-in advisor của Claude Code |
| Strategic checkpoint one-shot trong workflow AgentKit | kongming, thường qua --advice |
| Reframing có interview trước khi quyết định làm gì | /ak:advise, hoặc /ak:advise --agent trên Claude Code |
| Research, testing, review hoặc implementation cô lập | Subagent thông thường với task có ranh giới |
| Điều phối parallel hoặc nhiều session | Agent team hoặc workflow support, không chỉ advisory supervision |
Prompt tốt cho kongming gồm task hiện tại, phase hoặc gate, evidence cụ thể,
finding từ file hoặc command khi có, approach đã thử, constraint, quyết định
đang cần chọn và kiểu answer giúp workflow chính tiếp tục.
Prompt yếu xin lời khuyên chung chung mà không có evidence. Giám sát tư vấn hoạt động tốt nhất khi adviser có thể xem cùng facts mà workflow chính đang dùng và trả lời một câu hỏi chính xác.
Giữ ownership ở workflow chính
Giám sát tư vấn cố ý bất đối xứng:
- Adviser có thể challenge, reframe và recommend.
- Workflow chính chọn, implement, test và record.
- Approval gate, branch protection, review blocker, security policy và runtime permission vẫn áp dụng.
- Checkpoint sau nên chuyển rõ prior advice liên quan.
Sự tách biệt đó là mục đích của pattern này. AgentKit dùng giám sát tư vấn để cải thiện judgment mà không nhầm advice với execution authority.