Tham chiếu CLI
ak setup
Cấu hình runtime và tuỳ chọn AgentKit bằng wizard lần chạy đầu hoặc tệp đầu vào cho script.
Dùng ak setup để phát hiện runtime cục bộ rồi lưu tuỳ chọn adapter, Kit mặc
định và telemetry của AgentKit. Basic setup không đăng nhập AgentKit registry
và không cài nội dung Kit.
Cú pháp
ak setup [options]Đối số
Lệnh không nhận đối số vị trí và không có alias.
Trước khi chạy
Setup tương tác cần cả đầu vào và đầu ra terminal. Trong tự động hoá, hãy chọn adapter rõ ràng hoặc cung cấp tệp YAML chứa câu trả lời:
ak setup --adapter claude-code,codex --no-interactive
ak setup --config setup.yaml --no-interactiveBasic setup phát hiện trạng thái đăng nhập native của runtime nhưng không sao
chép credential. --advanced có thể lưu provider key trong
~/.agentkit/config.yaml; tệp được ghi với mode 0600, nhưng key vẫn là
plaintext và phải được bảo vệ như secret.
Tuỳ chọn
| Tuỳ chọn | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--adapter <ids> | Runtime được phát hiện | Cấu hình tập adapter đã đăng ký, phân tách bằng dấu phẩy. |
--no-adapter <ids> | Trống | Loại tập adapter đã đăng ký, phân tách bằng dấu phẩy. |
--advanced | false | Bao gồm provider key, tuỳ chọn provider/model và ghi đè Codex. |
--config <path> | Trống | Đọc câu trả lời cho script từ tệp YAML có key là setup step ID. |
--step <id> | Trống | Chỉ cập nhật một trường setup thay vì xử lý toàn bộ tập step. |
Step ID không tồn tại và lựa chọn adapter xung đột sẽ thất bại trước khi ghi cấu
hình. Xem quy ước CLI để biết các cờ dùng chung như
--json, --no-interactive và --quiet.
Ví dụ
Chạy wizard trong terminal:
ak setupChỉ cập nhật adapter đang bật:
ak setup --step enabled_adaptersÁp dụng tệp cho script và trả về đầu ra có cấu trúc:
ak setup --json --no-interactive --config setup.yamlHành vi terminal và script
Khi stdin và stdout đều là terminal, lệnh mặc định mở wizard. Nhấn Esc hoặc
Ctrl-C sẽ huỷ trước khi lưu và thoát 3. --json, --no-interactive hoặc đầu
ra không phải terminal sẽ chọn đường script; giá trị bắt buộc còn thiếu khi đó
thoát 2 thay vì mở prompt.
Lệnh không có cờ dry-run, apply, force hay xác nhận riêng. Lần gọi script thành công sẽ ghi ngay. Chạy lại có tính idempotent và giữ giá trị hiện có cho các step bạn không thay đổi.
Đầu ra và các luồng
Đầu ra thành công dạng human nằm trên stdout. Nội dung báo trạng thái phiên của runtime native và AgentKit, đường dẫn cấu hình đã lưu cùng các step ID đã áp dụng. Wizard tương tác và thông báo huỷ/lỗi dùng terminal và stderr khi cần.
JSON thành công là một envelope trên stdout:
schema_version: 1
kind: setup
data.config_path: string
data.steps_applied: array of setup step IDs
data.partial: boolean, present for --step
data.auth.agentkit: session_present, not_authenticated, or unknown
data.auth.kit_entitlement: not_checked or login_required
data.auth.runtimes: array of adapter, state, and optional actionLỗi thực thi trong chế độ JSON dùng error envelope có cấu trúc trên stderr. Lỗi phân tích cờ xảy ra trước renderer và có thể vẫn là hướng dẫn dùng dạng plain text.
Mã thoát
| Mã | Ý nghĩa | Bước tiếp theo an toàn |
|---|---|---|
0 | Cấu hình đã được lưu. | Xem lại đường dẫn được báo rồi cài Kit riêng nếu cần. |
1 | Đọc/ghi cấu hình hoặc ghi cấu hình adapter thất bại. | Đọc lỗi và kiểm tra tệp hiện tại trước khi chạy lại cùng step. |
2 | Argument, lựa chọn adapter, step ID hoặc đầu vào script bắt buộc không hợp lệ. | Sửa đầu vào; lệnh chưa tạo kết quả setup hợp lệ. |
3 | Wizard trong terminal bị huỷ. | Chạy lại khi sẵn sàng; thao tác huỷ không lưu form. |
Tác động, an toàn và khôi phục
Lệnh đọc cấu hình AgentKit hiện có và phiên AgentKit cục bộ. Lệnh có thể chạy
probe claude auth status --json và codex login status với timeout ngắn để
phân loại trạng thái đăng nhập native. Lệnh không liên hệ AgentKit registry,
không xác minh entitlement Kit trả phí, không ghi cache Kit và không cài Kit.
Basic setup tạo hoặc cập nhật atomically ~/.agentkit/config.yaml, đồng thời
giữ các trường YAML mà phiên bản này không quản lý. Advanced step còn có thể
ghi atomically cấu hình adapter native đã chọn. Setup không tạo recovery
snapshot.
Cấu hình AgentKit được lưu trước khi ghi adapter ở chế độ advanced. Nếu lần
ghi adapter sau đó thất bại, mã 1 có thể để lại cấu hình AgentKit đã cập
nhật trong khi cấu hình runtime chưa đổi. Hãy kiểm tra cả hai tệp, xử lý
nguyên nhân được báo rồi chạy lại cùng --step; không xoá toàn bộ thư mục
home của runtime.
Lệnh liên quan và giới hạn
Setup chỉ báo trạng thái đăng nhập cục bộ. Dùng ak login, ak whoami và
ak licenses cho quy trình tài khoản và entitlement AgentKit.