AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop
BetaBạn đang đọc tài liệu kênh beta (2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →

Khái niệm

Kiến trúc AgentKit

Tìm hiểu cách CLI, Kit đã phát hành hoặc từ nguồn cục bộ, runtime adapter và project của bạn phối hợp với nhau.

AgentKit nằm giữa các nguồn Kit và coding assistant. CLI xử lý việc cài đặt, các thao tác lifecycle và có thể bắt đầu dispatch qua adapter; assistant vẫn chạy phiên AI và các công cụ của nó.

flowchart TB
  accTitle: Từ nguồn Kit đến các bề mặt runtime
  accDescr: Registry yêu cầu xác thực cung cấp các bản phát hành Kit đã xác minh cho target đã phát hành, còn nguồn cục bộ rõ ràng cung cấp Kit cho target development-only. AgentKit CLI chuyển từng Kit qua runtime adapter.
  registry["Registry yêu cầu xác thực"] --> release["Bản phát hành Kit đã xác minh"]
  release --> cli["AgentKit CLI"]
  local["Nguồn Kit cục bộ rõ ràng<br/>(Grok Build spike)"] --> cli
  cli --> adapter["Chuyển đổi qua adapter"]
  adapter --> claude["Bề mặt Claude Code"]
  adapter --> codex["Bề mặt Codex"]
  adapter --> cursor["Bề mặt Cursor"]
  adapter --> grok["Bề mặt native của Grok Build<br/>(spike)"]
Từ nguồn Kit đến các bề mặt runtime

Các phần của hệ thống

  • AgentKit CLI (ak) xác thực quyền truy cập, phân giải gói Kit đã phát hành, xác minh nội dung phát hành, cài đặt qua adapter được chọn và quản lý cập nhật, chẩn đoán, gỡ cài đặt cùng snapshot khôi phục. Target chỉ có trong source có thể dùng nguồn Kit cục bộ rõ ràng cho development hoặc CI.
  • Gói Kit đóng gói workflow và các thành phần hỗ trợ thành một đơn vị. Gói đã phát hành có phiên bản và được xác minh; nguồn cục bộ là input development, không phải bằng chứng rằng package cho runtime đã được phát hành.
  • Runtime adapter chuyển các bề mặt được hỗ trợ của Kit thành tệp và đăng ký mà Claude Code, Codex, Cursor hoặc Grok Build spike hiểu được. Adapter cũng báo nội dung mà runtime đích không thể kích hoạt.
  • Scope project hoặc người dùng quyết định nội dung đã chuyển đổi có hiệu lực ở đâu. Scope project là mặc định cho workspace hiện tại. Scope người dùng làm cho bản cài khả dụng qua các thư mục người dùng của runtime đó.
  • Coding assistant khám phá nội dung đã cài và thực hiện workflow bằng model, công cụ, hệ thống quyền và lifecycle event của chính nó.

Điều gì xảy ra khi bạn dùng một workflow

  1. Bạn chọn outcome và gọi một Skill, hoặc yêu cầu runtime chạy workflow có giao việc cho Agent.
  2. Runtime tải hướng dẫn đã được chuyển đổi cùng các tệp hỗ trợ mà nó biết cách sử dụng.
  3. Các Skill, Agent và Hook được hỗ trợ phối hợp thực hiện công việc. Hành vi chính xác phụ thuộc vào capability của runtime.
  4. Workflow có thể tạo hoặc thay đổi artifact trong project như code, plan hay report.
  5. Bạn review kết quả và quyết định nội dung nào được giữ, commit, publish hoặc gửi ra ngoài.

Cài một Kit không tự chạy workflow. Việc cài đặt cũng không tự commit hoặc publish thay đổi trong project. Workflow có thể tác động đến hệ thống bên ngoài, làm lộ dữ liệu hoặc phát sinh chi phí vẫn cần quyền và xác nhận theo yêu cầu của runtime và workflow đó.

Cài đặt và thực thi là hai việc riêng

AgentKit sở hữu lifecycle cài đặt đối với các tệp mà nó xác định được là do mình quản lý. Coding assistant sở hữu việc thực thi. Repository và artifact do bạn tạo vẫn thuộc về bạn.

Với Grok Build native, --target grok chọn ranh giới projection và dispatch của AgentKit. AgentKit sở hữu các đường dẫn đã cài cùng thao tác khởi chạy process; Grok và người dùng sở hữu model thực tế, xác thực, trust của project, quyền, sandbox và .grok/config.toml. Target này vẫn là spike: việc đăng ký trong source và đường khám phá native dùng một lần không biến nó thành package runtime production hoặc có thể lấy từ remote.

Sự tách biệt này quan trọng khi cập nhật và gỡ cài đặt: AgentKit có thể thay thế hoặc xóa tệp chưa đổi mà nó đã cài trước đó, nhưng sẽ giữ tệp không rõ nguồn gốc hoặc đã được người dùng sửa khi không chứng minh được quyền sở hữu. Xem Projects, artifacts và checkpoints để hiểu mô hình khôi phục.

Tìm hiểu tiếp