2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →Xử lý sự cố
Lỗi cài Kit
Chẩn đoán quyền dùng Kit, xác minh nguồn, runtime đích, phạm vi, xung đột ownership và cài đặt dở dang theo thứ tự an toàn.
Dùng trang này khi ak kit init hoặc ak kit install thất bại trước khi runtime
đích có thể dùng Kit.
Xác nhận điều kiện cần
ak --version
ak whoami --json
ak licenses --jsonCác kết quả mong đợi là đúng phiên bản CLI, đúng tài khoản và có grant cho
Kit. Đăng nhập thành công nhưng Kit không có trong ak licenses là lỗi quyền sử
dụng, không phải lỗi cài đặt. Hãy xem Đăng nhập và quyền sử dụng
Kit trước.
Xác nhận target và scope
Chạy lệnh cài từ project sẽ sở hữu nội dung project-scoped. Ghi rõ runtime để đích không mơ hồ:
ak kit init engineer --target claude-code
ak kit init engineer --target codex
ak kit init engineer --local --kits-dir ./kits --target grokHai lệnh đầu chọn target registry đã phát hành. Lệnh Grok chọn một spike dùng
nguồn cục bộ; đây không phải bản cài production hoặc có thể lấy từ remote. Scope
mặc định là project hiện tại. --global chọn user scope của runtime. Cài thành
công trong một scope không làm Kit xuất hiện trong project hoặc user profile
khác.
Với Claude Code, project-native delivery là mặc định. Plugin delivery là lựa chọn riêng:
ak kit init engineer --target claude-code --switch-to-plugin
ak kit init engineer --target claude-code --global --switch-to-pluginLệnh đầu chọn project plugin; lệnh thứ hai chọn user plugin. Không thêm
--switch-to-plugin vào bản cài Codex.
Với target đã phát hành, authenticated remote registry là nguồn mặc định.
--local dành cho nguồn development hoặc CI rõ ràng và yêu cầu --kits-dir
hoặc AGENTKIT_KITS_DIR; đây không phải fallback cho lỗi registry.
--target grok native là ngoại lệ: init và refresh yêu cầu nguồn cục bộ rõ ràng
đó. Thao tác Grok từ remote fail closed vì chưa có package runtime Grok đã ký;
không thay bằng package của runtime khác.
Bản cài Grok native trong project ghi dưới <project>/.grok và lưu quyền sở hữu
lifecycle dưới <project>/.agentkit/adapters/grok/<kit>. Bản cài global dùng
${GROK_HOME:-~/.grok} và
${AGENTKIT_HOME:-~/.agentkit}/adapters/grok/<kit>. Đường này tách biệt với
việc Grok scan .claude/settings.json trong Claude-compat mode. Hook native
trong project không chạy đến khi bạn chủ động trust project trong Grok.
Đọc nhóm lỗi
| Kết quả | Ý nghĩa | Hành động tiếp theo |
|---|---|---|
Thoát 1 | Bạn từ chối preview trên TTY, hoặc có lỗi xác thực, tải, xác minh, nguồn, I/O, runtime hay lỗi vận hành chưa được phân loại khác | Nếu từ chối preview thì lệnh dừng trước khi ghi bản cài. Với lỗi khác, giữ output và kiểm tra target trước khi thử lại. |
Thoát 2 | Flag, argument, target hoặc tổ hợp đích không hợp lệ | Sửa lệnh; không cần khôi phục cài đặt. |
Thoát 3 | Một thao tác lifecycle bị hủy, gián đoạn hoặc dừng do thiếu xác nhận | Không coi mã này là bằng chứng rằng chưa có gì thay đổi; hãy kiểm tra trạng thái khôi phục được báo. |
Thoát 4 | Một thao tác AgentKit khác đang giữ Kit lifecycle lock | Chờ lượt cài hoặc cập nhật kia hoàn tất rồi thử lại. Không xóa lock file. |
Thoát 5 | Nhóm not-found trong help cho trường hợp thiếu Kit trong --kits-dir local được chỉ định rõ | Kiểm tra tên Kit và nguồn local; trong v2.11.0 đường này vẫn có thể trả mã 1. |
Thoát 6 | Refresh không detect được target đã cài, hoặc lệnh báo trạng thái target không an toàn hay xung đột | Kiểm tra ownership, delivery mode, scope và target cụ thể mà lỗi yêu cầu. Target init đã có nội dung vẫn có thể trả mã 1. |
Hãy dùng cả nội dung lỗi và mã thoát; v2.11.0 không gắn nhóm cụ thể hơn vào mọi
đường lỗi thiếu nguồn hoặc target đã có nội dung. Từ chối trên TTY hoặc nhấn
Enter cũng thoát 1, nhưng
xảy ra tại preview gate trước khi resolve nguồn hoặc thay đổi bản cài. Ngược
lại, hủy hay gián đoạn muộn hơn không bảo đảm target còn nguyên: snapshot,
journal, cache entry hoặc staged write có thể đã tồn tại. Giữ mọi recovery ID
và audit target trước khi thử lại.
Bản cài Codex vẫn có thể thành công khi in
Hooks dropped (unsupported on this target). Đây là partial projection được
công bố, không phải lỗi exit. JSON báo hooksDropped và
droppedHookSummaries; hãy xem event, matcher và handler được nêu thay vì thử
lại với --force. Xem Runtime không tìm thấy Skill hoặc
Agent để biết các ranh giới được hỗ trợ.
Summary riêng Capabilities excluded (unsupported on this target) nghĩa là
adapter chủ động bỏ một export vì runtime không có capability cần thiết. Với
Engineer trên Codex, ak:team bị bỏ vì Codex không cung cấp đầy đủ lifecycle
Agent Teams; ordinary subagent không được dùng làm fallback. JSON báo
capabilityExclusions và capabilityExclusionSummaries. Đây là hành vi
projection dự kiến, không phải lý do để thử cài lại.
Khi đích đã có tệp, không thử lại ngay với --force. Trước tiên hãy xác định
nội dung do AgentKit sở hữu, thuộc install mode khác hay chứa thay đổi của người
dùng.
Kiểm tra runtime và nội dung đã ghi nhận
ak doctor --adapter claude-code --json
ak doctor --adapter codex --jsonChỉ chạy adapter bạn đã chọn. Chọn một adapter được document: claude-code,
codex hoặc cursor. Grok Build spike không có filter Doctor riêng theo
adapter trong bản phát hành này; thay vào đó hãy kiểm tra install summary, native
root và khả năng discovery của Grok. Tên --check không tồn tại là lỗi lệnh;
dùng ak doctor --list để xem các tên mà CLI đang cài hỗ trợ. Filter
claude-code cũng giữ lại các shared check.
Các check integrity và removability của Kit chỉ kiểm tra thư mục có bằng chứng
ownership AgentKit rõ ràng: lifecycle install manifest khớp hoặc metadata plugin
Claude/Codex ghi tác giả AgentKit. Thư mục third-party trong plugin root hoặc
Skill root dùng chung bị bỏ qua. Integrity Codex chấp nhận cả layout phẳng và
layout namespace/Kit cũ, nhưng chỉ hình dạng thư mục không chứng minh ownership.
Vì vậy, dòng Doctor no kits installed có thể nghĩa là không tìm thấy Kit nào
quy được cho AgentKit dù root dùng chung vẫn chứa nội dung khác.
Với nội dung Claude Code, audit đúng delivery mode:
ak audit engineer
ak audit engineer --project-dir .
ak audit engineer --plugin-mode --project-dir ./ak-engineerLệnh đầu audit user plugin, lệnh thứ hai audit project-native install và lệnh
thứ ba audit project plugin có plugin root là ./ak-engineer. ak audit chỉ
đọc: thoát 0 là sạch; thoát 1 nghĩa là có drift hoặc audit thất bại; Kit
argument không hợp lệ thoát 2. Dùng --strict khi manifest bị thiếu hoặc
không đọc được cũng phải làm check thất bại.
Khôi phục cài đặt thất bại
Refresh và các đường ghi đè dùng recovery snapshot. Nếu lệnh in snapshot hoặc recovery ID, hãy kiểm tra trước khi restore:
ak backups list
ak backups show <id>
ak backups verify <id>
ak backups restore <id> --dry-runChỉ restore sau khi preview nêu đúng state bạn muốn thay thế. Nếu cài đặt hoàn
tất nhưng ak audit chứng minh nội dung phát hành bị drift, coi lệnh refresh
theo Kit mà audit in là điểm bắt đầu. Audit không dựng lại runtime, scope hoặc
Claude delivery mode ban đầu: thêm selector --target, --global và
--switch-to-plugin khi áp dụng trước khi xác nhận. Không thêm --no-backup,
đổi kênh hoặc xóa runtime home để sửa lỗi.
Restore chỉ thay thế các tệp trong snapshot, giữ nguyên tệp không liên quan được tạo sau đó và không bảo đảm giao dịch tất cả-hoặc-không. Xem Cập nhật và khôi phục trước khi áp dụng snapshot.
Xác minh kết quả
Chạy lại doctor theo adapter ở nơi có check đó. Với Grok native, hãy mở session
mới trong cùng project, trust Hook trong project nếu áp dụng và xác minh discovery
dưới .grok. Sau đó xác nhận Skill hoặc Agent mong đợi đã có. Nếu cài đặt khỏe
nhưng runtime vẫn không discover được, tiếp tục với Runtime không tìm thấy Skill
hoặc Agent.
Trang liên quan
Đăng nhập và quyền sử dụng Kit
Tách authentication khỏi entitlement của Kit, xác minh tài khoản đang dùng và làm mới credential mà không làm lộ secret.
Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent
Xác minh runtime, scope project hoặc global, nội dung đã cài và projection được hỗ trợ khi runtime không discover được bản cài thành công.