AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop
BetaBạn đang đọc tài liệu kênh beta (2.15.0-beta.13). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →

Skill

Dùng router ak:ckm-storage

Route các thao tác list, sync, upload và URL qua export ak-ckm-storage.

Export ak-ckm-storage route các thao tác list, sync, uploadurl tới client storage tương thích S3. Frontmatter hiện khai báo định danh runtime riêng ak:ckm-storage, khác với export ak-storage riêng biệt.

Gọi export này bằng tên canonical

Dùng /ak:ckm-storage trong Claude Code hoặc Cursor và $ak:ckm-storage trong Codex. Export ak-storage riêng tiếp tục sở hữu ak:storage.

Dùng trang này để hiểu ranh giới thao tác

Scope

  • Liệt kê object từ xa, có thể lọc theo prefix.
  • Preview hoặc thực hiện sync đệ quy một folder local.
  • Upload một tệp local tới object key đã chọn.
  • Tạo public URL cho một object key.

Không dùng export này khi

  • Bạn cần download, delete, access policy, tạo bucket, lifecycle hoặc migration. Đây không phải subcommand của router.
  • Bạn cần bảo đảm URL được tạo là public hoặc object tồn tại. Quyền public vẫn là quyết định của provider và bucket policy.

Chuẩn bị mà không làm lộ credential

Client kiểm tra các environment variable sau:

VariableYêu cầu
S3_ENDPOINTEndpoint dịch vụ bắt buộc
S3_ACCESS_KEY_IDAccess-key identifier bắt buộc
S3_SECRET_ACCESS_KEYSecret access key bắt buộc
S3_BUCKETTên bucket bắt buộc
S3_REGIONTùy chọn; client mặc định là auto
S3_PUBLIC_URLPublic base URL hoặc custom domain tùy chọn

Client phía sau cũng cần @aws-sdk/client-s3 trong environment thực thi. Giữ credential trong tệp environment local đã ignore, dùng credential giới hạn ở bucket với least privilege và không dán secret vào prompt hay output của Skill.

Trạng thái định danh theo runtime

RuntimeCách gọiRanh giới hiện tại
Claude Code/ak:ckm-storage ...Route tới export có frontmatter khai báo ak:ckm-storage.
Cursor/ak:ckm-storage ...Route tới cùng định danh canonical riêng.
Codex$ak:ckm-storage ...Dùng cùng định danh canonical qua cú pháp gọi của Codex.

Dùng /ak:ckm-storage list, /ak:ckm-storage sync, /ak:ckm-storage upload hoặc /ak:ckm-storage url.

Xem Runtime adapter để hiểu khác biệt về capability và delivery. Dùng cách gọi theo runtime ở trên.

Review contract thao tác

Thao tácArgument và optionTác động
list[prefix]Đọc object tới giới hạn listing hiện tại của client và format key, size cùng last-modified.
sync<folder> [remote-prefix] [--dry-run] [--extensions=.png,.jpg]Scan đệ quy tệp local; dry-run trả về object key đề xuất, còn live run đã duyệt sẽ upload tệp phù hợp.
upload<path> [remote-path]Đọc một tệp local và ghi một object từ xa. Nếu bỏ remote path, router dùng local relative path.
url<path>Tạo URL từ S3_PUBLIC_URL hoặc cấu hình endpoint và bucket; bước kiểm tra tồn tại là tùy chọn.

Truyền các argument này sau cách gọi canonical theo runtime.

Hiểu các giai đoạn

  1. Router parse argument đầu tiên thành thao tác.
  2. Router tải reference tương ứng với thao tác.
  3. Thao tác tải backing client từ export ak-storage riêng và xác minh cấu hình.
  4. Thao tác read-only liệt kê metadata hoặc tạo URL. Thao tác ghi kiểm tra input local trước request từ xa.
  5. Dry-run sync báo các object key đề xuất mà không upload. Live sync upload tuần tự và báo thành công hay thất bại theo từng tệp.

Dependency xuyên export này có nghĩa ak-ckm-storage là router thay vì một implementation storage độc lập.

Giữ approval và tác động bên ngoài rõ ràng

  • list và bước kiểm tra tồn tại tùy chọn gửi request đọc có xác thực tới provider đã cấu hình.
  • upload và live sync đọc tệp local rồi gửi nội dung tới bucket đã cấu hình. Hãy duyệt chính xác tệp, object key, provider và phân loại dữ liệu trước.
  • --dry-run ngăn upload trong routine sync phía sau, nhưng vẫn scan folder local.
  • Việc tạo URL không đổi bucket policy và không biến object private thành public.
  • Router không cấp quyền delete, publication, đổi CDN, phát sinh billing provider hay tạo credential.

Bằng chứng dự kiến

Với mỗi thao tác, hãy yêu cầu:

  • Thao tác đã chọn cùng local path và remote path đã resolve.
  • Trạng thái có cấu hình nhưng không hiển thị giá trị secret.
  • Mapping tệp sang object từ dry run trước multi-file upload.
  • Kết quả upload theo từng tệp, số lỗi và URL trả về cho live sync.
  • Lỗi provider được giữ đủ để chẩn đoán nhưng không làm lộ credential.

Xử lý sự cố hoặc tiếp tục

Triệu chứngBước tiếp theo an toàn
Không discover được /ak:ckm-storage hoặc $ak:ckm-storageXác nhận SKILL.md của export đã cài khai báo name: ak:ckm-storage; package cũ có thể vẫn khai báo ak:storage.
Storage báo chưa cấu hìnhKiểm tra variable bắt buộc và SDK ở local mà không in giá trị. Không thêm dependency hay credential cho tới khi xác nhận export canonical.
Cần sync ngayDùng provider tool hoặc workflow riêng đã được review, với dry run, destination và ranh giới credential rõ ràng.
URL trả về không truy cập đượcXác minh object tồn tại, bucket policy, routing custom domain và behavior provider bên ngoài Skill này.
Trạng thái cài đặt bất thườngLàm theo Lỗi cài Kit mà không force reinstall lên tệp người dùng.

Tiếp tục với Tổng quan Marketing Kit, Cài đặt Kit hoặc Tham chiếu CLI cho lệnh lifecycle AgentKit.

Biết các giới hạn hiện tại

  • Chọn router này qua tên canonical đã khai báo ak:ckm-storage; ak-storage giữ định danh ak:storage riêng.
  • Router tham chiếu backing client ở export còn lại, vì vậy cả hai export vẫn thuộc operation path đã được tài liệu hóa.
  • Tương thích provider là intent được ship, không phải bảo đảm live. Endpoint, authentication, public URL và billing phải được xác minh với provider đã chọn.