2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →prefs
ak config prefs validate
Kiểm tra YAML AgentKit bằng schema nhúng trong CLI và dùng finding an toàn ở máy cục bộ hoặc CI.
Dùng ak config prefs validate sau khi chỉnh sửa config AgentKit hoặc khi một
tuỳ chọn không có hiệu lực. Lệnh kiểm tra cấu trúc YAML và schema config được
nhúng trong CLI đang cài; lệnh không tải schema từ mạng.
Cách dùng
ak config prefs validateLệnh không nhận argument theo vị trí.
Cờ của lệnh
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--file <path> | Trống | Kiểm tra đúng một tệp được chỉ định thay vì config user và project hiện tại đang tồn tại. |
Các cờ dùng chung như --json, --no-interactive, --quiet, --verbose và
--yes được mô tả trong quy ước CLI.
Chọn nội dung cần kiểm tra
Khi không có --file, lệnh kiểm tra các tệp sau nếu chúng tồn tại, theo thứ tự:
$AGENTKIT_HOME/config.yaml, hoặc mặc định là~/.agentkit/config.yaml..agentkit/config.yamltrong thư mục làm việc hiện tại.
ak config prefs validateCác tệp mặc định còn thiếu được bỏ qua. Nếu cả hai đều không tồn tại, kết quả
cho người dùng cho biết không có gì cần kiểm tra và lệnh thoát 0; JSON trả về
mảng files rỗng. Lệnh không tìm config project trong các thư mục cha.
Quá trình khám phá mặc định hiện bỏ qua mọi candidate khi phép kiểm tra trạng
thái filesystem ban đầu thất bại; lệnh không phân biệt “không tồn tại” với lỗi
status khác. Với phép kiểm tra CI nghiêm ngặt phải fail khi không truy cập được
tệp dự kiến, hãy chỉ định rõ tệp bằng --file.
Dùng --file khi CI cần kiểm tra một tệp đã commit hoặc khi tệp nằm ở nơi khác:
ak config prefs validate --file ./config.yamlTệp được chỉ định rõ nhưng không tồn tại hoặc không đọc được sẽ gây lỗi.
--file - không đọc stdin; - được xem là đường dẫn tệp.
Đọc finding
Validator báo tệp, severity, dòng, đường dẫn config và thông báo cho từng finding.
errornghĩa là YAML không parse được hoặc document sau chuẩn hoá vi phạm schema nhúng. Chỉ cần một error là lệnh thoát1.warningđánh dấu cách viết key cũ mà CLI này vẫn đọc được. Warning không làm tệp invalid và không đổi mã thoát0.
Tên hook và skill ID được xem là identifier, không phải cách viết field. Thông báo validation loại bỏ giá trị trong các phần credential và field có dạng secret trước khi ghi ra terminal hoặc log CI.
Kết quả mô tả khả năng tương thích với schema trong chính CLI đã chạy. Một binary AgentKit mới hơn hoặc cũ hơn có thể nhúng schema khác, vì vậy hãy dùng release sẽ đọc tệp để kiểm tra.
Đầu ra cho tự động hoá
ak config prefs validate --jsonLệnh ghi một báo cáo JSON vào stdout, kể cả khi finding schema làm lệnh thoát
1:
schema_version: 1
files: array
files[].path: string
files[].findings: array
files[].findings[].severity: "warning" or "error"
files[].findings[].line: integer
files[].findings[].path: string
files[].findings[].message: stringĐây là báo cáo riêng của lệnh thay vì envelope kind/data dùng chung, và
không phải NDJSON. Lỗi parse không thể gắn với một key có thể dùng dòng 0 và
đường dẫn finding rỗng.
Lỗi đọc tệp hoặc lỗi validation nội bộ có thể trả về trước khi báo cáo được ghi và không được bảo đảm phát error JSON có cấu trúc. Lỗi parse cờ có thể vẫn là hướng dẫn dùng dạng plain text. Luôn kiểm tra trạng thái process trước khi đọc báo cáo.
Tác động và tương tác
Lệnh chỉ đọc tệp cục bộ và schema được nhúng trong binary. Lệnh không ghi lại
config, tạo bản sao lưu, khởi động process, liên hệ provider hay dùng xác thực
AgentKit. Lệnh không bao giờ hiện prompt hoặc đọc stdin, vì vậy --yes và
--no-interactive không thay đổi hành vi. --quiet không ẩn báo cáo riêng của
lệnh này, còn --verbose không thêm diagnostic riêng. Lệnh không có chế độ
preview, apply, dry-run hay force.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa | Bước tiếp theo an toàn |
|---|---|---|
0 | Mọi tệp đã kiểm tra đều không có error; warning vẫn có thể xuất hiện, hoặc không có tệp mặc định nào tồn tại. | Xem warning và cập nhật cách viết cũ khi thuận tiện. |
1 | Tệp có error, không đọc được hoặc bản thân validation thất bại. | Sửa tệp được báo; đừng ghi đè tệp bằng đầu ra validator. |
2 | Argument hoặc cờ không hợp lệ. | Sửa cách gọi lệnh. |
Sau khi sửa thủ công, hãy chạy lại cùng lệnh. Để xác nhận giá trị nào thắng khi
cả hai tệp đều hợp lệ, dùng ak config prefs resolve.