2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →Tham chiếu CLI
ak run
Resolve local Kit skill và stream qua Claude Code, Codex, Cursor hoặc spike Grok Build với hành vi stdin, timeout, output và dependency rõ ràng.
Dùng ak run để chạy một skill qua coding-agent adapter cục bộ. Lệnh resolve
skill từ Kit source, activate managed runtime đã khai báo nếu có, dựng prompt từ
skill instruction và argument của bạn, rồi start backend CLI đã chọn.
Cách dùng
ak run <kit>/<skill> [args...] [flags]Reference phải có đúng một slash và dùng dạng lowercase canonical. Tên bundled
skill không prefix có thể resolve export ak-, vì vậy engineer/scout có thể
chọn skill export ak-scout.
Tuỳ chọn
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--target <adapter> | claude-code | Chọn claude-code, codex, cursor hoặc grok. |
--kits-dir <dir> | AGENTKIT_KITS_DIR hoặc ./kits | Chọn thư mục Kit source cục bộ. |
--timeout <duration> | 0s | Đặt deadline cho invocation; zero tắt command timeout. |
Cờ dùng chung nằm trong quy ước CLI. Không có preview, apply, force hay confirmation chung.
Route một invocation qua adapter Grok đã đăng ký:
ak run engineer/scout --target grokBackend và credential
| Target | Backend invocation | Gate trước dispatch |
|---|---|---|
claude-code | AGENTKIT_CLAUDE_BIN hoặc claude trên PATH; prompt qua stdin. | Cần Anthropic/OpenAI key trong environment hoặc AgentKit config, trừ khi AK_DISABLE_FIRSTRUN_GATE=1. |
codex | AGENTKIT_CODEX_BIN hoặc codex trên PATH; chạy codex exec -. | Bỏ provider gate; Codex quản lý auth. |
cursor | AGENTKIT_CURSOR_BIN hoặc agent trên PATH; dùng non-interactive stream-json. | Bỏ provider gate; Cursor quản lý auth. |
grok | AGENTKIT_GROK_BIN hoặc grok trên PATH; dùng --prompt-file <temporary-file> --output-format streaming-json. | Bỏ provider gate; Grok quản lý auth, model, trust, permission, sandbox và config.toml. |
Grok Build vẫn là spike cho local development. ak run --target grok dùng
adapter cục bộ đã đăng ký trong source, nhưng chưa có provider success canary
được xác thực. AgentKit không đăng nhập Grok hoặc chọn model của Grok.
Với Claude Code, thiếu provider key trong JSON, quiet, noninteractive hoặc
CI=1 sẽ ghi warning và thoát 4. Ở mode mặc định, lệnh đọc stdin và hỏi
Run 'ak setup' now? [Y/n]:. Trả lời yes không mở setup trong path này; lệnh
vẫn thoát 4. Trả lời no hoặc EOF thoát 3. Gate không kiểm tra stdin có phải
TTY hay không.
Parent stdin không được forward đến backend sau launch. Prompt hoàn chỉnh
được ghi rồi child stdin đóng. Đừng dùng ak run cho backend workflow cần
input tương tác tiếp theo.
Prompt và riêng tư
AgentKit đọc SKILL.md đã resolve, normalize, bỏ một số invisible character,
wrap thành Kit content không tin cậy kèm digest, rồi nối mọi CLI argument còn
lại bằng khoảng trắng. Prompt đó được gửi đến backend và có thể truyền tới
provider.
Lệnh không redaction secret trong skill text, argument, backend output hay error. Tránh truyền credential làm argument. JSON mode escape child bytes thành event string; escaping không phải redaction.
Khi skill khai báo Python hoặc Node runtime, AgentKit activate managed
environment hiện có. Environment thiếu thoát 4 với gợi ý ak skill install;
environment corrupt thoát 4 với gợi ý ak skill repair. Chỉ đặt
AGENTKIT_SKILL_RUNTIME=0 khi cố ý opt out managed runtime.
Required adapter capability không có fallback cũng thoát 4. Gap optional hoặc
có fallback là warning trên stderr trừ khi dùng --quiet.
Luồng và JSON protocol
Trong human mode, backend stdout đi stdout và backend stderr đi stderr. Status
start/end của AgentKit cũng đi stderr trừ khi --quiet.
--json ghi schema-v1 NDJSON event ra stdout, không phải một JSON envelope.
Event type gồm start, env_activate, chunk, error và end. Activation
event báo ok hoặc skipped trước backend chunk. chunk.stream là stdout
hoặc stderr. Terminal event non-zero có
exit_code; interrupt và timeout thêm boolean. Vì field zero bị omit, end
success không có exit_code.
Failure trước streaming dùng shared structured error trên stderr thay vì NDJSON
sequence. Backend thiếu sau start tạo event NDJSON error và end trên
stdout. Hãy consume stdout theo từng dòng và kiểm tra process status riêng.
Timeout, cancellation và process
--timeout chỉ áp dụng cho backend invocation. Deadline dương cancel adapter
process và thoát 1; zero nghĩa là không giới hạn. SIGINT/SIGTERM cancel process
group nơi được hỗ trợ và thoát 3. Backend nhận graceful termination trước,
sau đó forced termination sau một grace period ngắn.
Adapter có thể truy cập network, provider credential, working directory và
process environment kế thừa. Managed runtime variable được thêm vào child;
adapter Codex và Cursor bỏ managed loader override LD_* và DYLD_* trước
launch.
Hiệu ứng disk và activity record
ak run đọc tệp Kit/skill. Backend có thể ghi working file, session data, cache
hoặc thay project. Riêng AgentKit best-effort append event run.started và
run.completed hoặc run.failed vào:
~/.agentkit/activity/events.ndjsonAGENTKIT_HOME đổi path. Activity chứa skill reference, adapter, timestamp,
duration và exit code, không chứa prompt hay backend output. Logging failure bị
bỏ qua và không làm run fail. Event append-only không có backup/rollback.
Mã thoát
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Backend hoàn tất thành công. |
1 | Runtime, stream, timeout, prompt-build hoặc adapter thất bại. |
2 | Reference, target, argument hoặc cờ không hợp lệ. |
3 | Provider-key prompt bị từ chối/kết thúc hoặc invocation bị interrupt. |
4 | Thiếu provider key, managed skill environment, required capability hoặc backend binary. |
5 | Không tìm thấy Kit hoặc skill trong source đã chọn. |
Backend process đã start và thoát bằng positive non-zero status khác sẽ được
propagate thành process exit đó. Đừng giả định mọi backend failure trở thành
1.