2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →ak content-search
ak content-search enable
Chủ động chấp nhận lưu plaintext at rest và tạo hoặc bật lại shard của một project đã xác thực owner.
Dùng ak content-search enable để chọn cho một project tham gia tìm kiếm full
text cục bộ. Thao tác không bao giờ ngầm diễn ra: owner hiện tại phải truyền
--yes.
Cách dùng
ak content-search enable --project <uuid> --yesLệnh không nhận đối số theo vị trí trong cú pháp được công bố.
Quyền và cờ bắt buộc
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--project <uuid> | Trống, bắt buộc | UUIDv7 chữ thường chuẩn của project trong operational.db. |
--yes | false, runtime yêu cầu | Chấp nhận công bố plaintext at rest và cho phép tạo hoặc bật lại. |
Actor cục bộ hiện tại phải phân giải thành membership owner của project ở mỗi
lần gọi. Login registry và kit entitlement không liên quan.
Shard lưu nội dung có thể tìm kiếm dạng plaintext SQLite, trừ khi đĩa hệ điều hành được mã hoá. Quyền tệp riêng tư giới hạn truy cập nhưng không mã hoá title, body hoặc snippet.
Không có phương án tương tác dự phòng. TTY, pipe y, --json và
--no-interactive không thay thế --yes; thiếu cờ này thoát 2 trước khi mở
dịch vụ shard.
Tác động lên đĩa
Ở lần opt in đầu tiên, lệnh tạo thư mục riêng tư dưới
AGENTKIT_HOME/operational/content/, database SQLite AKC1 và các lifecycle
sidecar. Home mặc định của AGENTKIT_HOME là ~/.agentkit.
Nếu shard đã tồn tại, enable đổi vòng đời thành enabled và giữ document đã
index. Dùng rebuild, không lặp lại enable, để thay shard corrupt hoặc stale
bằng shard rỗng.
Lệnh chỉ chạy cục bộ. Nó không sync shard, không sao chép vào operational.db,
không gọi network, không tự index runtime source và không tạo recovery snapshot.
Đầu ra
Human stdout bắt đầu bằng enabled: rồi tới công bố plaintext chính xác. JSON
stdout là status object thô:
projectId: UUID chuẩn
lifecycle: enabled
health: ready
documentCount: bỏ qua khi bằng 0
logicalBytes: bỏ qua khi bằng 0
disclosure: thông báo plaintext at restĐây không phải envelope dùng chung hay NDJSON. Lỗi runtime có thể không có error object JSON có cấu trúc.
Mã thoát
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Shard đã enabled và status được phát. |
1 | Thiếu project flag, xác thực UUID/store/owner thất bại hoặc không thể tạo/mở storage riêng tư an toàn. |
2 | Thiếu --yes hoặc giá trị flag không phân tích được. |
Xác minh hoặc đảo ngược
ak content-search status --project <uuid> --json
ak content-search disable --project <uuid>Disable giữ dữ liệu. Để xoá tệp shard plaintext, dùng flow preview/apply của
delete.