3.0.0-beta.15). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →Tham chiếu CLI
ak describe
In contract có cấu trúc của bất kỳ lệnh ak nào, gồm flag, exit code và agent contract, cho script và coding agent.
Dùng ak describe để đọc contract của một lệnh dưới dạng dữ liệu thay vì phân
tích text của help. Lệnh in cùng metadata với --help (summary, details,
examples, effects, hành vi output, exit code đã khai báo, flag và lệnh con), kèm
agent contract có kiểu cho biết lệnh có thay đổi trạng thái không, mức rủi ro ra
sao và output được đóng khung thế nào.
Cách dùng
ak describe [command...] [flags]Truyền đường dẫn lệnh dưới dạng các từ riêng, ví dụ ak describe kit install.
Không có tham số thì lệnh mô tả root command ak. Các flag dùng chung được mô
tả trong Quy ước CLI.
Ví dụ
ak describe --json
ak describe kit install --json
ak describe migrate rollbackTác động
Chỉ đọc và chạy offline. Lệnh chỉ đọc cây lệnh được build sẵn trong binary đang chạy, nên cùng một binary luôn trả cùng một kết quả. Hãy mô tả đúng binary bạn sẽ chạy; phiên bản khác có thể khai báo contract khác.
Output
Với --json, stdout chứa một envelope có kind là command.describe. data
gồm path, name, use, aliases, summary, node, runnable, hidden,
details, examples, effects, output, exit_codes, flags (local và kế
thừa, không gồm flag ẩn), subcommands và agent.
Object agent gồm status, mutates, risk_tier, idempotent, preview,
confirmation, snapshot, network, auth, long_running, input_framing,
output_framing, output_framing_source, output_kinds và protocol.
- Field mà lệnh chưa khai báo sẽ là
unspecified. Hãy coi đó là chưa biết, không bao giờ là mặc định an toàn. - Đọc
output_framingthay vì giả định có envelope:json-envelope,ndjson,protocolhoặcjson-legacy. Không suy ra framing từ việc lệnh có--json. - Confirmation
promptnghĩa là lệnh hỏi qua stdin trừ khi truyền--yes,--no-interactivehoặc--json. - Contract không bao gồm auto-update chạy nền (opt-in) mà một số lệnh có thể
khởi động ở chế độ dành cho người dùng; bước kiểm tra đó không bao giờ chạy với
--json.
Xem Mô tả contract của lệnh để biết contract kết hợp với quy ước JSON và exit code dùng chung như thế nào.
Exit code
| Code | Ý nghĩa |
|---|---|
5 | Không có lệnh nào khớp đường dẫn đã cho |
Code 0, 1 và 2 theo Quy ước CLI.