2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →orchestrate
ak orchestrate status
Báo state lifecycle hiện tại của một run orchestrate qua control socket đã verify, fallback về identity probe mới thay vì tin record cũ như vẫn đang chạy.
Dùng ak orchestrate status để báo state lifecycle hiện tại của một run.
Lệnh với qua control socket đã verify của worker live khi tới được; ngược
lại reconcile persisted state so với identity probe mới. Chỉ mỗi record cũ
không bao giờ được báo là vẫn đang chạy.
Cách dùng
ak orchestrate status <run-id>Cung cấp đúng một argument theo vị trí — run ID do
ak orchestrate start in.
Cờ của lệnh
Các cờ dùng chung (--json, --no-interactive, --quiet, --verbose,
--yes) được mô tả trong quy ước CLI. --json trả
về envelope một object an toàn để script polling.
Field được báo
Với mỗi job, lệnh báo:
- State —
queued,running,completed,failed,orphaned, hoặcunknown. - PID / PGID — identity đã verify khi worker tới được.
- Heartbeat — thời điểm cuối worker báo hoạt động cho job.
- Thời gian output cuối — lần ghi cuối vào log stdout hoặc stderr của job.
- Nhãn command hiện tại — nhãn do graph khai báo mà worker đang chạy lúc state được ghi.
Job có worker gốc chết giữa chừng được báo là orphaned, không phải
running. Tin PID đã persist mà không có identity probe mới sẽ có nguy
cơ báo một OS PID được tái dùng từ process khác như công việc đang được
giám sát; lệnh từ chối rõ ràng làm việc đó.
Tác động filesystem
Read-only, với một ngoại lệ: reclassification mới (ví dụ, worker đã crash kể từ lần check trước) được persist để các lệnh sau thấy cùng thực tế.
Đầu ra dành cho người dùng và JSON
--json trả về:
{
"action": "status",
"run_id": "<opaque>",
"worker_state": "live | crashed | unreachable",
"jobs": [
{
"id": "<job-id>",
"state": "running",
"pid": 12345,
"pgid": 12345,
"heartbeat": "<rfc3339>",
"last_output_at": "<rfc3339>",
"current_command_label": "<graph-label>"
}
]
}Đầu ra dành cho người dùng in một job mỗi hàng với cùng field.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa | Bước tiếp theo an toàn |
|---|---|---|
0 | Status được báo thành công. | Dùng các field; đừng suy running từ pid mà không có worker_state khớp. |
1 | Run ID không tìm thấy hoặc state hỏng/không hỗ trợ. | Không retry cùng input; điều tra record persisted. |
2 | Parse cờ thất bại. | Sửa các cờ. |
3 | Bị interrupt. | Chạy lại status. |
6 | Nền tảng không hỗ trợ. | Ngoài Darwin không có worker persisted để query. |
Lệnh liên quan
ak orchestrate resume
Reconnect tới một run orchestrate có sẵn sau khi client hay coordinator crash, verify digest graph và reclassify job orphan mà không bao giờ relaunch process tree thứ hai.
ak orchestrate stop
Terminate các job live của run orchestrate bằng SIGTERM, một khoảng grace bounded, rồi SIGKILL — luôn chống lại identity worker đã verify, không bao giờ đoán từ PID persisted cũ.