Hướng dẫn
Model của Agent trên từng runtime
Hiểu khi nào AgentKit giao việc, cách từng runtime ánh xạ model của Agent và nơi cấu hình role, override của OMP.
AgentKit định nghĩa workflow và chỉ dẫn chuyên môn của từng Agent. Runtime nhận diện Agent đã cài, khởi chạy và resolve model. Chọn model không tự spawn Agent hay cho phép tăng mức delegation.
Guide này mô tả mapping trong các Kit đã phát hành của phiên bản đang chọn trên docs. Ví dụ cấu hình OMP theo OMP 18.2.8. Phiên bản Kit đã cài, override, quyền truy cập model và phiên bản runtime có thể làm kết quả khác đi; hãy kiểm tra định nghĩa đang được nạp và lượt chạy thực tế trước khi kết luận model nào đã được dùng.
Khi nào workflow giao việc
Một chỉnh sửa nhỏ hoặc lookup có thể do phiên chính xử lý. Workflow có thể giao việc khi prompt chuyên môn, review độc lập, context mới hoặc công việc song song mang lại lợi ích và được chỉ dẫn của bạn cùng runtime cho phép.
| Công việc | Agent thường dùng | Khi nào cần |
|---|---|---|
| Khảo sát hoặc nghiên cứu | Explore, researcher | Các vùng code độc lập hoặc công nghệ chưa rõ |
| Lập kế hoạch hoặc so sánh phương án | planner, brainstormer | Thay đổi lớn hoặc quyết định thiết kế khó |
| Implement | fullstack-developer | Phần việc có phạm vi và quyền sửa file rõ ràng; worker song song không sửa trùng file |
| Kiểm chứng hoặc review | tester, code-reviewer | Kiểm tra độc lập bổ sung coverage, nhất là với public contract, bảo mật hoặc nhiều module |
| Chẩn đoán hoặc xin tư vấn | debugger, kongming | Lỗi lặp lại, bằng chứng mâu thuẫn hoặc quyết định rủi ro cao |
| Hoàn tất | docs-manager, journal-writer | Tài liệu cần thay đổi hoặc có bài học cần lưu lại |
Đây là các cơ hội delegation, không phải chuỗi Agent bắt buộc. Mode cụ thể của
Skill có thể thêm checkpoint: ak:cook --parallel giao phần việc độc lập khi
có khả năng delegation; ak:cook --advice gọi kongming sau mỗi phase, khi bị
kẹt, khi verification thất bại và trước quyết định rủi ro cao. Bước test cố ý
đỏ trong TDD không phải verification thất bại của công việc đã hoàn thành.
Dùng cú pháp gọi Skill được cài cho runtime; flag của Skill không phải flag
CLI dùng chung cho omp hay ak.
So sánh hành vi runtime
| Runtime | Cách xuất Agent và chọn model | Nơi kiểm tra hoặc cấu hình |
|---|---|---|
| Claude Code | Định nghĩa Agent native giữ selector opus, haiku hoặc fable của Kit | Định nghĩa đang dùng trong .claude/agents hoặc Agent của plugin đã cài; Claude Code quản lý quyền truy cập model |
| Codex | TOML riêng cho từng Agent pin model và reasoning effort; pin này có thể ghi đè tier chung của Kit | .codex/agents/*.toml đang dùng và Agent runtime do AgentKit đăng ký |
| Cursor | Tier của Kit được chuyển thành model ID cụ thể khi xuất cấu hình | .cursor/agents/*.md đang dùng; cấu hình agent_models.cursor của AgentKit |
| Oh My Pi (OMP) | Tier của Kit trở thành alias role, được resolve khi Agent khởi chạy | Định nghĩa Agent trong .omp, modelRoles và task.agentModelOverrides |
| Pi | Bỏ tier Claude; bridge của AgentKit kế thừa model phiên cha trừ khi Agent có model pin tường minh được hỗ trợ | Định nghĩa .pi/agents đang dùng và extension xử lý lượt gọi Agent |
| Grok Build | Bỏ frontmatter model và tool không tương thích; AgentKit không pin model thay thế | Định nghĩa .grok/agents đang dùng và lựa chọn model của Grok |
| DeepSeek Harness (DSH) | Định nghĩa Agent của Kit được giữ làm nội dung hỗ trợ chưa kích hoạt; delegation native của DSH không tự kích hoạt chúng | Plugin hoặc preset của DSH; không giả định có mapping model từ Kit |
Antigravity (agy) dùng projection global riêng và bỏ tier model không tương
thích. OpenCode và portable export không thiết lập mapping subagent/model đang
hoạt động của AgentKit. Một target nhận Skill hoặc xuất file không chứng minh
nó có thể dispatch mọi Agent có tên. Xem Runtime adapter
để hiểu thêm khác biệt về khả năng và cách phân phối.
Mapping Agent của Engineer
Bảng sau bao phủ cả 16 Agent của Engineer. Cột thứ hai là selector của Kit được giữ cho Claude Code. OMP chuyển nó thành alias role; tên tier gốc không bắt buộc bạn dùng model của một vendor cụ thể.
| Agent | Selector Kit / Claude Code | Selector OMP |
|---|---|---|
fullstack-developer, ui-ux-designer, researcher, debugger, docs-manager, project-manager, journal-writer, planner, brainstormer, code-reviewer, code-simplifier | opus | @plan |
Explore, tester, git-manager | haiku | @smol |
kongming, advisor | fable | @advisor |
Trong bản phát hành này, không Agent Engineer nào dùng tier sonnet hoặc
inherit, nên không Agent nào chọn role @task của OMP.
Selector có trong file không chứng minh tài khoản của bạn dùng được nó. Đặc
biệt, hãy kiểm tra quyền truy cập trước khi dựa vào tư vấn bằng fable. Role
@plan chọn model; nó không đưa reviewer vào chế độ plan chỉ đọc.
Pin của Codex
Codex dùng pin theo từng Agent thay vì bốn role OMP:
| Agent của Engineer | Model | Reasoning effort |
|---|---|---|
Explore (slug Codex là explore), git-manager | gpt-5.4-mini | Mặc định runtime; không ghi effort |
fullstack-developer, ui-ux-designer | gpt-5.6-luna | max |
project-manager, researcher, docs-manager, journal-writer | gpt-5.6-luna | high |
planner, brainstormer, code-reviewer, code-simplifier, debugger, tester | gpt-5.6-sol | medium |
kongming, advisor | gpt-6-astra | low |
Ví dụ, tester của Engineer dùng tier Kit haiku nhưng được pin Sol / medium
trên Codex. fullstack-developer và planner cùng tier opus, nhưng Codex pin
lần lượt Luna / max và Sol / medium.
Đọc các field TOML cấp cao nhất, không lấy dòng model: được trích trong
developer_instructions làm cấu hình runtime.
Tích hợp Codex của AgentKit có thể cung cấp Agent qua Agent runtime local đã đăng ký. Chỉ thấy file TOML không chứng minh phiên hiện tại có tool delegation gọi được. Nếu không tìm thấy Agent, làm theo Hướng dẫn xử lý lỗi nhận diện Agent.
Mặc định và override của Cursor
| Tier Kit | Selector xuất cho Cursor |
|---|---|
sonnet | claude-sonnet-5-high |
opus | claude-opus-4-8-thinking-high |
haiku | composer-2.5-fast |
fable | claude-fable-5-high |
inherit | inherit |
Các Agent Engineer và Marketing hiện tại chỉ dùng các dòng opus, haiku và
fable; các dòng còn lại áp dụng cho Agent được viết với các tier đó. Đây là
giá trị mặc định được xuất, không bảo đảm mọi tài khoản Cursor hiện tại
đều có các model đó. AgentKit nhận override agent_models.cursor.<tier> trong
cấu hình riêng. Cấu hình user thường ở ~/.agentkit/config.yaml; cấu hình
project ở .agentkit/config.yaml. Ví dụ, thay placeholder bên dưới bằng model
ID đang khả dụng trong Cursor:
agent_models:
cursor:
opus: YOUR_CURSOR_MODEL_IDak config prefs set agent_models.cursor.opus YOUR_CURSOR_MODEL_ID ghi cùng
key này; thêm --scope project để ghi vào file project. Xem
ak config prefs set.
Giá trị project áp dụng cho bản cài project; bản cài global dùng cấu hình user. Đây là thiết lập lúc xuất cấu hình, không phải role được resolve khi chạy như OMP. Sau thao tác vòng đời Kit phù hợp, kiểm tra file đã xuất. Không giả định sửa config sẽ đổi worker đang chạy hay ghi đè file Agent đã được người dùng chỉnh sửa.
Khác biệt của Marketing Kit
Không áp dụng bảng Codex của Engineer cho Marketing Kit. Trong package
Marketing Codex đã phát hành, cả 32 Agent được xuất đều dùng gpt-5.6-luna với
model_reasoning_effort = "max", gồm kongming và các vai trò cũng có trong
Engineer Kit. Đây là mặc định package, không có nghĩa một lượt gọi tư vấn
không thể yêu cầu model khác một cách tường minh.
Với runtime ánh xạ theo tier, hãy đọc frontmatter của chính Agent Marketing.
Trong bản phát hành này, analytics-analyst, Explore, git-manager,
lead-qualifier, scout, scout-external và tester của Marketing dùng
haiku (OMP @smol), kongming dùng fable (@advisor), các Agent còn lại
dùng opus (@plan). Tên giống Engineer không bảo đảm giữ cùng tier qua các
bản phát hành. Bảng tier-to-role và tier-to-Cursor vẫn áp dụng. Xem
danh sách Agent Marketing và kiểm tra định nghĩa
thực sự được nạp khi hai Kit cùng cung cấp một tên.
Cấu hình role OMP
OMP thường đọc thiết lập user từ ~/.omp/agent/config.yml và project từ
.omp/config.yml. Profile có tên hoặc biến môi trường có thể đổi user root;
omp config path cho biết thư mục Agent đang dùng. Thiết lập project ghi đè
giá trị global, config overlay tường minh ghi đè các lớp đó, và runtime override
ưu tiên hơn thiết lập đã lưu.
Vào /model, chọn Roles để gán model khả dụng cho task, plan, smol và
advisor. Hoặc merge cấu trúc dưới đây vào config, thay mọi placeholder bằng
selector model được provider của bạn hỗ trợ:
modelRoles:
task: YOUR_PROVIDER/YOUR_WORKER_MODEL:high
plan: YOUR_PROVIDER/YOUR_PLANNING_MODEL:high
smol: YOUR_PROVIDER/YOUR_FAST_MODEL:medium
advisor: YOUR_PROVIDER/YOUR_COUNSEL_MODEL:highSuffix effort là tùy chọn và phải được model hỗ trợ. Các Agent Kit hiện tại
chọn plan, smol và advisor; task vẫn có ý nghĩa với Agent riêng của OMP
và Agent nào bạn trỏ tới @task. AgentKit xuất alias;
nó không tự điền các lựa chọn model cá nhân này. Chỉ đổi model phiên chính
không đổi mapping của Agent có role tường minh. slow và plan là hai role
riêng dù bạn gán cùng một model.
Override một Agent
Với dispatch qua tool task thông thường của OMP, thứ tự chọn là:
task.agentModelOverrides[agentName].- Model trong frontmatter Agent, mở rộng alias qua
modelRoles. - Model đang chạy của phiên cha, rồi fallback cấu hình/mặc định khi Agent kế thừa.
Eval bridge của OMP còn có thể truyền model override riêng cho một invocation;
schema task thông thường không có field đó. Tên được tra chính xác và phân
biệt hoa thường: Explore không phải explore.
Ví dụ, merge các entry sau vào mapping đã có:
modelRoles:
review: YOUR_PROVIDER/YOUR_REVIEW_MODEL:high
task:
agentModelOverrides:
code-reviewer: "@review"
kongming: "@advisor"Role tùy chỉnh tên review hay REVIEWER không tự nối với code-reviewer;
override trên tạo liên kết đó. Bạn có thể dùng provider/model:effort cụ thể
thay alias, nhưng Agent sẽ không còn theo thay đổi của role trước đó. Xóa
override riêng để trở lại frontmatter. OMP mặc định để task.agentModelOverrides
rỗng; AgentKit không tự cài override model cá nhân cho kongming.
Phân biệt chọn model và advisor theo dõi phiên
Ba điều khiển có tên gần giống nhau thực hiện ba việc khác nhau:
| Điều khiển | Ý nghĩa |
|---|---|
Frontmatter Agent model: "@advisor" | Chọn model chạy worker từ role advisor |
--advice của Skill AK | Gọi kongming tại checkpoint tư vấn của Skill |
--advisor / advisor.enabled của OMP | Bật advisor theo dõi và góp ý cho một phiên |
Để tránh thêm một lớp tư vấn vào chính phiên tư vấn của Kongming, giữ advisor riêng của nó ở trạng thái tắt, trừ khi bạn chủ động cần lớp thứ hai:
task:
agentAdvisor:
kongming: "off"Cấu hình này không tắt Kongming hay ngăn checkpoint --advice của AK spawn nó.
Nó chỉ tắt advisor riêng gắn với phiên con đó. Subagent OMP mặc định không tự
bật advisor; thiết lập theo Agent ghi đè frontmatter advisor. Không cần
--advisor chỉ để dùng model: "@advisor".
Các điều khiển khác có thể đổi lượt chạy
task.agentPrewalkcó thể chuyển worker sang model khác;task.prewalkbật mặc định cho Agent generictaskđi kèm OMP, không phải mọi Agent AK.task.enableEffortmở tham số effort theo task;task.maxEffortgiới hạn các hint đó, không giới hạn mọi suffix model tường minh. Hint effort của task ưu tiên hơn suffix effort tường minh, rồi đến effort mặc định của Agent.task.maxConcurrencyvàtask.maxRecursionDepthgiới hạn thực thi, không chọn model. Chúng không yêu cầu Agent chính dùng hết mức tối đa.tier.subagentvàtask.agentServiceTierOverridesđiều khiển service tier, độc lập với model và reasoning effort.- Retry fallback có thể đổi model thực thi. Selector cấu hình không chứng minh model nào đã hoàn thành task.
Dùng omp config get modelRoles và omp config get task.agentModelOverrides
để xem cấu hình. Dùng Agent Hub (Alt+A) để kiểm tra Agent đã spawn và model
được báo cáo. Các key này thuộc OMP; không chép sang config runtime khác. Xem
tài liệu nhận diện Agent
và tài liệu settings
của OMP để đọc đầy đủ contract runtime.
Pi, Grok và extension riêng của runtime
Bridge của AgentKit trên Pi khởi chạy child bằng model đang chạy của phiên cha
khi Agent không có model pin được hỗ trợ. Một extension subagent riêng của Pi
có thể cung cấp subagents.agentOverrides.<name>.model hoặc
subagents.defaultModel; chúng thuộc extension đó, không thuộc OMP và không
phải cấu hình bridge AgentKit tự đọc. Xác định tool nào xử lý lượt gọi trước
khi áp dụng thứ tự ưu tiên của extension. Xem
Các extension Pi được đề xuất cho các phần bổ sung tùy chọn.
Projection Agent cho Grok bỏ frontmatter model không tương thích mà không thêm pin thay thế theo vendor. Dùng điều khiển model mà Grok runtime cung cấp; không suy ra model bị bỏ sẽ thành role OMP hay model của provider cụ thể.
Tương tự, --advice thể hiện yêu cầu tư vấn của workflow, không phải cơ chế
advisor nền dùng chung. Trên runtime không chọn được model riêng, tư vấn có
thể dùng cùng model với phiên cha; trên runtime không có delegation, cần báo
advisory supervision không khả dụng thay vì tuyên bố đã chạy.
Kiểm tra khi model khác mong đợi
- Xác định Kit, phiên bản đã cài, runtime, scope và profile đang dùng.
- Kiểm tra định nghĩa Agent native thực sự được nhận diện, gồm cả hoa thường trong tên. File nguồn trong package hoặc bản global bị che khuất không phải file đang chạy.
- Kiểm tra override trước khi đổi role. Với OMP, xem cả
task.agentModelOverridesvàmodelRoles. - Phân biệt model, effort, service tier, advisor và prewalk.
- Xác nhận model được Agent đang chạy báo cáo; kiểm tra fallback và quyền truy cập provider nếu khác selector cấu hình.
Để xem vai trò chuyên môn, đọc Agent Engineer hoặc Agent Marketing. Để hiểu ranh giới cài đặt và refresh, xem Cài đặt Kit.