ak activity
ak activity
Kiểm tra activity feed cục bộ của AgentKit, chọn snapshot hữu hạn, thống kê tổng hợp hoặc luồng trực tiếp và hiểu rõ ranh giới riêng tư.
Dùng ak activity để kiểm tra bằng chứng chạy skill cục bộ mà không cần mở
dashboard hay ứng dụng desktop. Nhóm lệnh này chỉ đọc và cung cấp ba cách xem
dữ liệu cục bộ.
Cách dùng
ak activityNhóm lệnh không nhận argument theo vị trí và không có cờ riêng. Khi không có
lệnh con, lệnh in help rồi thoát 0.
Chọn lệnh con
| Mục tiêu | Lệnh | Hành vi |
|---|---|---|
| Đọc snapshot có giới hạn | ak activity list | Trả về các event gần đây theo thứ tự mới nhất trước. |
| Tổng hợp mức sử dụng skill | ak activity stats | Nhóm dữ liệu sử dụng cục bộ có giới hạn riêng tư trong một khoảng nhìn lại. |
| Theo dõi event mới | ak activity tail | Chờ ở cuối log hiện tại và stream các phần ghi nối tiếp sau đó. |
ak activity list --json
ak activity stats --window 7d --json
ak activity tail --jsonDữ liệu cục bộ và quyền riêng tư
Activity log nằm tại ~/.agentkit/activity/events.ndjson. AGENTKIT_HOME đổi
phần gốc ~/.agentkit. Đây là tệp NDJSON append-only cục bộ do các lệnh tạo
activity như ak run ghi; các lệnh activity không cắt ngắn hay áp dụng retention
cho tệp này.
Event có thể chứa timestamp, loại event, định danh skill, runtime, thời lượng và
exit code của subprocess. Event không chứa nội dung prompt hay argument của
skill. stats còn có thể đọc tệp JSONL phiên Claude Code để suy ra dữ liệu tổng
hợp về lần gọi công cụ Skill. Không lệnh activity nào gửi analytics, gọi
provider, kiểm tra entitlement hay thay đổi vòng đời analytics.
Index analytics có thể tăng tốc stats chỉ khi đã có generation hợp lệ. Nếu
không, stats đọc các nguồn cục bộ có thẩm quyền; lệnh không tạo, enable,
refresh hay sửa index.
Output và tương tác
list và stats ghi một báo cáo cho người dùng hoặc một JSON envelope có phiên
bản trên stdout. tail --json khác: mỗi dòng là một envelope
kind=activity.event, vì vậy consumer phải đọc như NDJSON.
Các lệnh này không prompt và không đọc stdin. --yes không có tác dụng.
--no-interactive chỉ chọn cách render plain. Xem trang từng lệnh con để biết
output và hành vi hủy chính xác.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Help hoặc thao tác đọc đã hoàn tất; hủy tail qua command context cũng thoát 0. |
1 | Đọc/quét nguồn cục bộ hoặc ghi output thất bại; argument theo vị trí không mong đợi hiện cũng dùng 1. |
2 | Cờ không hợp lệ hoặc không phân tích được stats --window. |
Lỗi runtime activity trong chế độ --json không đi qua JSON error renderer dùng
chung. Lệnh có thể trả mã khác không nhưng để trống cả stdout lẫn stderr. Hãy
dùng trạng thái process làm tín hiệu chính và xác minh success envelope trước
khi đọc. Lỗi parse cờ vẫn là usage dạng plain text trên stderr.
Trên macOS, guard first-launch dùng chung của CLI cũng có thể ghi
~/.agentkit/.first-run-darwin và in hint một lần lên stderr trước khi lệnh
này chạy.