ak agents
ak agents
Duyệt và quản lý từng tệp persona của agent cục bộ mà không nhầm inventory asset với một bản cài Kit hoàn chỉnh.
Dùng ak agents làm điểm vào để liệt kê, tìm kiếm, xem, cài hoặc gỡ một
persona của agent. Chạy riêng lệnh nhóm sẽ in help và thoát 0; lệnh không đọc
hay thay đổi catalog.
Mô hình catalog
Nhóm lệnh này so sánh hai inventory trên filesystem cục bộ:
| Inventory | Vị trí mặc định | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Available | ./kits/<kit>/agents/<agent>.md | Tệp nguồn agent tìm thấy trong cây kits của working directory hiện tại. |
| Installed | ~/.claude/plugins/<kit>/agents/<agent>.md | Bản sao từng agent trong user plugin root. |
AGENTKIT_KITS_DIR thay cho ./kits. AGENTKIT_PLUGIN_DIR thay cho
~/.claude/plugins. Các lệnh này không truy vấn remote kit registry, verified
cache, account session hay entitlement. Source root hoặc install root không tồn
tại được xem là inventory rỗng.
Khi cùng một <kit>/<agent> có ở cả hai nơi, bản installed thắng. Vì vậy
list, search và show trả metadata của tệp installed.
Cách dùng
ak agentsLệnh nhóm không nhận argument theo vị trí. --json không chuyển help của nhóm
thành JSON; hãy chọn một subcommand có thể chạy để nhận đầu ra có cấu trúc.
Subcommand
| Lệnh | Kết quả | Tác động lên đĩa |
|---|---|---|
ak agents list | Gộp agent installed và available cục bộ. | Chỉ đọc. |
ak agents search <query> | Xếp hạng inventory đã gộp theo metadata cục bộ. | Chỉ đọc. |
ak agents show <kit>/<agent> | Hiển thị một record installed hoặc available. | Chỉ đọc. |
ak agents install <kit>/<agent> | Sao chép một tệp Markdown nguồn cục bộ vào user plugin root. | Ghi một tệp. |
ak agents remove <kit>/<agent> | Xoá đúng tệp Markdown đã cài. | Xoá một tệp nếu có. |
Nhóm này không có Cobra command alias. Ref chuẩn là <kit>/<agent>. Các dạng
rút gọn của ref được chấp nhận gồm
ak:<agent> cho core/<agent>, ake:<agent> cho engineer/<agent> và
akm:<agent> cho marketing/<agent>. Nên dùng dạng chuẩn trong script và log.
Phạm vi và an toàn
Đây là thao tác cục bộ trên từng tệp, không phải alias của ak kit init, ak kit refresh hay ak kit uninstall. Chúng không emit một route theo runtime,
activate Kit, cập nhật ownership manifest, tạo recovery snapshot hay quản lý
runtime environment cho agent.
Hãy xem cả hai root đã cấu hình là thư mục cục bộ đáng tin cậy. Đặc biệt, installer agent đọc source path dự kiến như tệp bình thường và có thể follow source symlink. Hãy xem lại nội dung Kit cục bộ trước khi sao chép và không trỏ root tới thư mục mà user hoặc process khác có thể thay đổi.
Đầu ra và mã thoát
Subcommand thành công ghi đầu ra cho người dùng hoặc một JSON success envelope vào stdout. Lỗi runtime vào stderr; lỗi JSON dùng shared error envelope. Lỗi phân tích cờ có thể vẫn là usage dạng plain text trên stderr. Không lệnh nào trong nhóm phát NDJSON hay đọc prompt từ stdin.
Đường help của nhóm thoát 0. Các lệnh lá có mã thoát riêng như 2 cho ref
sai dạng, 5 cho source hoặc record không tồn tại và 6 khi bản cài đã có mà
không truyền --force.