AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

ak audit

ak audit

Kiểm tra độ lệch của các tệp Kit do AgentKit sở hữu dựa trên dữ liệu đã ghi mà không thay đổi bản cài.

Dùng ak audit để so sánh Kit đã cài với fingerprint sở hữu được lưu khi AgentKit cài Kit đó. Phép kiểm tra chỉ đọc dữ liệu cục bộ. Lệnh báo tệp đã sửa, đã xoá hoặc mới được thêm; lệnh không tự sửa chúng.

Cách dùng

ak audit [kit]

Bỏ [kit] để kiểm tra mọi Kit AgentKit được phát hiện. Truyền tối đa một tên Kit hợp lệ để thu hẹp kết quả.

Tuỳ chọn của lệnh

CờMặc địnhMô tả
--plugin-modefalseKiểm tra route project-plugin của Claude Code thay vì route project-native.
--project-dir <dir>TrốngKiểm tra route native của project này; kết hợp với --plugin-mode cho project plugin.
--strictfalseĐồng thời thất bại khi manifest sở hữu hoặc mốc hash bị thiếu hay không hợp lệ.

Các cờ dùng chung được mô tả trong quy ước CLI. Lệnh không hiển thị prompt, vì vậy --yes--no-interactive không thay đổi tác động.

Chọn route cài đặt

Khi không có cờ route, lệnh kiểm tra các Claude Code plugin ở phạm vi user trong plugin root đã cấu hình. AGENTKIT_PLUGIN_DIR ghi đè root đó; AGENTKIT_CLAUDE_HOME là mức ghi đè tiếp theo trước Claude home mặc định.

ak audit engineer
ak audit engineer --project-dir .
ak audit engineer --plugin-mode --project-dir .

Kiểm tra project-native chỉ đọc các đường dẫn có trong chỉ mục hash sở hữu native của AgentKit. Tệp project không liên quan không bị xem là độ lệch kiểu added. Kiểm tra plugin so sánh các tệp thường trong cây plugin được sở hữu với install manifest và bỏ qua lifecycle sidecar của chính AgentKit.

Hiểu ngữ nghĩa strict và độ lệch

Nội dung được sở hữu bị sửa, xoá hoặc thêm là độ lệch và luôn thoát 1. Bản cài cũ không có fingerprint dùng được sẽ không thể chứng minh tính toàn vẹn. Khi không có --strict, lệnh có thể báo mốc bị thiếu hoặc sai cấu trúc mà không thất bại; với --strict, lỗi manifest đó thoát 1. Mốc không đọc được là lỗi I/O và thoát 1 ở cả hai chế độ.

Mã thoát 0 chỉ có nghĩa không phát hiện độ lệch trong các đường dẫn mà metadata sở hữu hiện có cho phép AgentKit kiểm tra. Đây không phải phép quét mã độc và không chứng minh bản cài cũ không có mốc là nguyên vẹn.

Đầu ra và tự động hoá

Đầu ra cho người dùng nêu install mode và scope, sau đó báo từng Kit và đường dẫn tương đối bị lệch. JSON thành công là một envelope trên stdout:

schema_version: 1
kind: audit
data.install_mode: plugin or native
data.scope: user or project
data.kits[].kit: string
data.kits[].plugin_dir: local path
data.kits[].has_manifest: boolean
data.kits[].manifest_issue: optional string
data.kits[].drift[]: rel_path and kind

kind của một mục độ lệch là modified, removed hoặc added. Kết quả có độ lệch hoặc lỗi manifest strict vẫn ghi báo cáo JSON bình thường lên stdout rồi thoát 1; đó không phải lỗi thực thi JSON. Lỗi I/O và validation dùng stderr. Lỗi phân tích cờ có thể vẫn là plain text.

Báo cáo JSON chứa đường dẫn tuyệt đối cục bộ. Hãy xem lại trước khi đính kèm vào issue hoặc chia sẻ ra ngoài máy.

Kết quả và mã thoát

Mã thoátÝ nghĩaBước an toàn tiếp theo
0Mọi đường dẫn có mốc đều khớp và không có lỗi manifest strict.Giữ kết quả làm baseline toàn vẹn.
1Phát hiện độ lệch, validation mốc strict thất bại, có lỗi I/O/render hoặc truyền quá nhiều argument theo vị trí.Phân biệt độ lệch được báo với lỗi lệnh/cách gọi trước khi xử lý.
2Tên Kit hoặc giá trị cờ không hợp lệ.Sửa cách gọi.

Khôi phục an toàn

Lệnh không tạo backup và không thay đổi tệp, process, cache, credential hay trạng thái mạng. Với Kit phát hành có độ lệch, hãy xem các đường dẫn trước rồi preview route refresh phù hợp. Đừng xoá tệp lạ hoặc dùng --force như phản ứng đầu tiên. Nếu đầu ra nêu một nguồn cấu thành nội bộ, hãy refresh Kit con đã cài và sở hữu nội dung thay vì tên nguồn nội bộ.

Lệnh liên quan