AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

prefs

ak config prefs

Chọn thao tác tra cứu, validate hoặc thay đổi Hook toggle hay journal.auto có giới hạn, đồng thời giữ đúng scope, default, secret và ranh giới backup.

Dùng ak config prefs để tìm các lệnh resolve hoặc thay đổi giá trị preference đã được ghi của AgentKit. Bản thân lệnh nhóm chỉ in trợ giúp; lệnh không đọc hay ghi tệp config.

Cách dùng

ak config prefs

Lệnh không có cờ riêng. Các cờ dùng chung được mô tả trong quy ước CLI, nhưng --json không biến phần trợ giúp của nhóm thành preference payload.

Chọn lệnh preference

Mục tiêuLệnhTác động
Xem giá trị đã ghi có hiệu lựcak config prefs resolveĐọc config user và project hiện tại, rồi deep-merge project lên user.
Kiểm tra cú pháp và schema configak config prefs validateĐọc tệp user/project hiện có hoặc một --file rõ ràng; không ghi gì.
Ghim một Hook toggle hoặc bước journal tự độngak config prefs set <key> <true|false>Backup config đã chọn nếu tồn tại, rồi ghi atomically một boolean hooks.<name> hoặc đúng leaf journal.auto.
Ngừng ghim một Hook toggle hoặc journal.autoak config prefs unset <key>Xoá một leaf hooks.<name> hoặc journal.auto trong scope đã chọn khi tồn tại, có backup trước khi ghi lại.

Các lệnh này không chỉnh provider key, API token, update setting hay section khác do setup quản lý.

Hiểu scope và thứ tự ưu tiên

Hai tệp ứng viên là:

  1. user scope: ~/.agentkit/config.yaml hoặc $AGENTKIT_HOME/config.yaml;
  2. project scope: .agentkit/config.yaml dưới working directory hiện tại của lệnh.

Resolve deep-merge giá trị project lên giá trị user. Mapping project có thể ghi đè một nested key nhưng vẫn giữ giá trị user bên cạnh. Kết quả chỉ gồm giá trị đã được ghi: key thiếu không được điền default của binary. Mỗi Kit Hook tự áp dụng default tích hợp khi không có giá trị, và journal.auto mặc định là true.

setunset mặc định dùng user scope; truyền --scope project để chọn tệp của project hiện tại. Scope dựa trên working directory của process, không dựa vào project đã đăng ký được chọn ở nơi khác.

Ranh giới riêng tư và đầu ra

Resolve dùng allowlist cho các section preference rồi đổi tên field sang cách viết camel-case cũ mà Kit Hook sử dụng. Section credential của setup, gồm keysapi, bị loại. Tuy nhiên, section extensions được giữ nguyên, vì vậy hãy xem đầu ra preference là dữ liệu user-authored có thể nhạy cảm và kiểm tra trước khi chia sẻ log.

Các lệnh preference dùng object JSON thô riêng cho từng lệnh thay vì success envelope chung schema_version/kind/data. ak config prefs trần in trợ giúp Cobra thông thường ra stdout và thường thoát 0.

Lỗi runtime của các lệnh preference không được chuyển tập trung thành JSON error envelope. Với --json, lỗi có thể không phát object chẩn đoán; hãy dùng mã thoát process và validate đầu ra thành công trước khi xử lý. Lỗi parse cờ có thể vẫn in hướng dẫn dùng dạng plain text và thoát 2. Subcommand không tồn tại hoặc positional token dư đi theo đường lỗi runtime chung và thoát 1.

Ranh giới ghi và khôi phục

Set/unset giữ section YAML không được model, comment, thứ tự key và schema editor directive. Tệp được thay qua sibling temporary file với mode 0600. Target hiện có được sao chép trước dưới ~/.agentkit/backups/config/; đầu ra thành công báo đường dẫn backup chính xác.

Backup là bản sao của từng tệp config, không phải transaction xuyên user và project scope. Tránh nhiều config writer chạy đồng thời. Để khôi phục, dừng các writer khác, kiểm tra backup được báo rồi copy tệp đó về config path được báo; không có lệnh rollback preference tự động.

Lệnh liên quan