ak plan
ak plan list
Liệt kê plan của project hiện tại theo hướng files-first, best-effort-overlay các field do index sở hữu, và hiểu giới hạn phạm vi xuyên project.
Dùng ak plan list để xem các plan của project hiện tại. Lệnh đọc tệp plan
chuẩn dưới thư mục plans/ của project trước, sau đó best-effort-overlay các
field do index sở hữu (state, issue_number, linked_pr, current_phase)
từ plan store cục bộ khi mở được. Theo mặc định, lệnh giới hạn kết quả ở
project hiện tại và loại plan closed, archived.
Cách dùng
ak plan listTuỳ chọn của lệnh
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--all | false | Liệt kê plan của mọi project được theo dõi. Yêu cầu plan store cục bộ vì tệp là single-project theo thiết kế. |
--include-closed | false | Bao gồm trạng thái vòng đời closed. |
--include-archived | false | Bao gồm trạng thái vòng đời archived. |
Ví dụ thường dùng
ak plan list
ak plan list --all
ak plan list --all --include-closed --include-archived --jsonViệc khớp project hiện tại dùng ngữ cảnh Git/repository, gồm remote URL đã chuẩn hoá hoặc đường dẫn project. Kết quả rỗng vẫn thành công và được biểu diễn bằng mảng JSON rỗng.
Hiểu mô hình files-first
Row đến từ các tệp plan chuẩn dưới ./plans/ của repository hiện tại. Việc mở
store best-effort đính kèm các field do index sở hữu vào từng row, đồng thời có
thể tạo thư mục/cơ sở dữ liệu riêng tư hoặc áp dụng migration schema chỉ tiến.
Khi store không ghi được, hỏng hoặc schema mới hơn CLI đang chạy, overlay bị
bỏ qua, trường chỉ có trong index vắng mặt và stderr ghi warning; row từ tệp
vẫn được hiển thị.
Phạm vi xuyên project cần store vì tệp là single-project theo thiết kế. Không
có store, --all chỉ trả về tệp của project hiện tại và cảnh báo rằng phạm vi
xuyên project cần index.
Lệnh không đổi trạng thái vòng đời hoặc tệp trong repository, nhưng việc khởi
tạo store và migration schema là hiệu ứng đĩa cục bộ có thể xảy ra. Việc
resolve project hiện tại có thể chạy lệnh git cục bộ. Không có mạng, xác
thực, provider hay cache từ xa.
Đầu ra và quyền riêng tư
Pretty output in một dòng cho mỗi plan; plain output phân tách bằng tab. JSON
thành công dùng kind=plan.list, với data là mảng phần tổng hợp gồm:
id, project_slug, repo_url, project_path, branch, worktree,
task_title, backend, status, state, issue_number, linked_pr, updated_atURL repository, branch, title và đường dẫn tuyệt đối có thể tiết lộ ngữ cảnh cục bộ riêng tư. Hãy loại bỏ trước khi chia sẻ. Kết quả ở stdout; warning fallback và lỗi dùng stderr. Không có chế độ NDJSON.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa | Bước tiếp theo an toàn |
|---|---|---|
0 | Tệp plan của project hiện tại đã được liệt kê, có hay không index overlay, kể cả kết quả rỗng. | Kiểm tra stderr để tìm warning về phạm vi suy giảm. |
1 | Quét tệp plan, resolve ngữ cảnh project hoặc lỗi store không cứu được làm lệnh thất bại. | Làm theo hint về quyền/upgrade index; đừng xoá tệp plan chuẩn. |
2 | Argument hoặc cờ không hợp lệ. | Bỏ argument theo vị trí và sửa cờ. |