2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →ak activity
ak activity stats
Tổng hợp mức sử dụng skill cục bộ có giới hạn riêng tư từ activity của AgentKit và phiên Claude Code mà không enable analytics.
Dùng ak activity stats để tổng hợp mức sử dụng skill cục bộ theo skill, kit,
runtime, nguồn, ngày, trạng thái và nhóm thời lượng. Đây là thao tác đọc cục bộ,
không phải telemetry từ xa.
Cách dùng
ak activity statsLệnh không nhận argument theo vị trí.
Cờ của lệnh
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--kit <id> | Trống | Chỉ giữ row của một kit ID khớp chính xác. |
--runtime <id> | Trống | Chỉ giữ row của một runtime khớp chính xác, như codex hoặc claude-code. |
--window <duration> | 7d | Đặt khoảng nhìn lại dương như 24h, 7d hoặc 2w. |
Dạng ngày và tuần dùng ngày cố định 24 giờ. Lệnh cũng nhận duration dương chuẩn
của Go. Window bằng không, âm hoặc sai định dạng thoát 2.
Ví dụ thường dùng
ak activity stats --window 24h
ak activity stats --runtime codex --window 7d --json
ak activity stats --kit engineer --window 2wCác bộ lọc khớp chính xác và kết hợp khi dùng cùng nhau. Kết quả đếm event, không đếm phiên hay người dùng duy nhất.
Nguồn và quyền riêng tư
Collector trực tiếp đọc:
~/.agentkit/activity/events.ndjson, vớiAGENTKIT_HOMEđổi phần gốc;- các tệp JSONL phiên dưới
~/.claude/projects, vớiAGENTKIT_CLAUDE_HOMEđổi Claude home.
Một analytics generation đã có và được xác minh có thể phục vụ cùng dữ liệu tổng hợp. Nếu index không dùng được hoặc không hợp lệ, lệnh tự quay về nguồn trực tiếp. Nó không enable, tạo, refresh hay sửa index.
Row chủ động loại prompt, path, argument, session ID, trace ID và raw error.
Lệnh phân tích cục bộ lần gọi công cụ Skill của Claude Code. Báo cáo này không
có parser phiên trực tiếp cho Codex hoặc OpenCode; mức sử dụng của chúng vẫn có
thể xuất hiện khi được ghi trong activity log của AgentKit. Object coverage
nêu rõ các khoảng trống parser đó.
Window chỉ lọc báo cáo. Nó không xoá tệp phiên, activity log hay fact trong index. Lệnh không dùng mạng hay provider và không cần xác thực hoặc entitlement AgentKit.
Output cho người dùng và JSON
Output cho người dùng in skill, runtime, source, status, duration bucket, count và UTC date bucket. JSON thành công có:
schema_version: 1
kind: activity.stats
data.schema_version: 1
data.rows: array
data.total: integer
data.coverage.sources: source, parsed, and skipped counts
data.coverage.no_parser_runtimes: arrayMỗi row chứa skill, kit tuỳ chọn, runtime, source, date_bucket,
status, duration_bucket và count. total là tổng count, không phải số
row.
Tương tác và mã thoát
Lệnh không prompt và không đọc stdin. --yes không có tác dụng.
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Tổng hợp hoàn tất, kể cả khi không có usage khớp. |
1 | Quét/đọc nguồn cục bộ hoặc ghi output thất bại, hay có argument theo vị trí. |
2 | Cờ không hợp lệ hoặc --window không phải duration dương được hỗ trợ. |
Lỗi lệnh trong chế độ --json có thể không trả structured error body. Hãy dùng
trạng thái process và xác minh success envelope trước khi dùng.
Trên macOS, guard first-launch dùng chung của CLI cũng có thể ghi
~/.agentkit/.first-run-darwin và in hint một lần lên stderr trước khi lệnh
này chạy.