2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →queue
ak content queue
Xem, xoá hoặc thử giao các entry trong scheduled-post queue bền vững.
Dùng ak content queue làm namespace cho delivery queue bền vững. Gọi lệnh
không có subcommand chỉ in help và không đọc hay ghi queue.
Cách dùng
ak content queueLệnh không có positional argument được tài liệu hoá và không có alias.
Các lệnh
| Lệnh | Hiệu ứng |
|---|---|
ak content queue list | Đọc tất cả entry pending, published và failed. |
ak content queue cancel <id> | Xoá một entry rồi atomically thay queue file. |
ak content queue run-pending | Thử entry pending đã đến hạn và cập nhật trạng thái. |
ak content publish --at tạo entry trong
~/.agentkit/content/queue.json; AGENTKIT_HOME thay đổi thư mục gốc. Parent
command không tạo tệp. Entry giữ body đã render, timestamp, attempt state, error
và adapter metadata. Với Discord, metadata có thể chứa webhook URL plaintext.
Thư mục queue được tạo với mode 0700; atomic save dùng tệp tạm 0600. Không
có lệnh backup, restore, prune hay replay. Row published và failed được giữ
đến khi bị xoá rõ ràng.
Đầu ra và mã thoát
Namespace trần ghi help ra stdout và thoát 0. Lỗi parse cờ là plain text và
thoát 2. Mỗi leaf command có JSON và mutation contract riêng.