2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →queue
ak content queue list
Đọc mọi queue entry còn được giữ và bảo vệ post body cùng webhook credential đã lưu.
Dùng ak content queue list để xem persistent queue hiện tại.
Cách dùng
ak content queue listLệnh không có positional argument được tài liệu hoá hay cờ riêng. Positional token thừa hiện bị bỏ qua; đừng phụ thuộc vào hành vi đó.
Dữ liệu được đọc
Lệnh đọc ~/.agentkit/content/queue.json; AGENTKIT_HOME thay đổi thư mục gốc.
Tệp chưa tồn tại được xem là queue rỗng và thoát 0. Lệnh không gửi network
request, không lấy scheduler lock và không sửa trạng thái.
Dù short help nói “pending”, implementation trả về mọi status còn giữ:
pending, published và failed. Entry published và failed không tự prune.
Đầu ra và quyền riêng tư
Human output ra stdout và hiển thị ID, channel, UTC scheduled time, status, attempt count cùng last error tuỳ chọn. Nó không hiển thị body, metadata hay creation time.
JSON dùng kind=content.queue_list. Đọc envelope tại .data.entries, không
phải .entries như ví dụ trong tagged help. Mỗi entry có thể chứa:
id, channel, body, scheduled_at, status, attempts,
last_error?, metadata?, created_atmetadata.webhook_url có thể là Discord credential còn hoạt động, còn body
có thể là nội dung chưa publish. Không đưa JSON output vào log dùng chung. Lỗi
load hay parse là plain text trên stderr kể cả với --json.
Mã thoát
| Mã | Ý nghĩa | Bước tiếp theo an toàn |
|---|---|---|
0 | Queue đã được đọc, gồm cả queue rỗng. | Kiểm tra status và attempts trước khi thao tác. |
1 | Resolve home, đọc tệp hoặc parse JSON thất bại. | Giữ nguyên tệp; sửa permission hoặc JSON trước mutation. |
2 | Không parse được cờ. | Sửa invocation. |