2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →ak plan
ak plan reindex
Preview hoặc build lại plan index riêng tư từ các tệp plan chuẩn trong repository mà không xoá các tệp đó.
Dùng ak plan reindex sau khi sửa tay plan.md hoặc tệp phase, hay khi SQLite
index cục bộ đã lệch khỏi tệp trong repository.
Cách dùng và tuỳ chọn
ak plan reindex [--path <root>] [--apply]| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--path <root> | Trống | Scan <root>/plans/; giá trị trống dùng thư mục hiện tại làm <root>. |
--apply | false | Ghi plan hợp lệ vào index. Khi thiếu cờ này, lệnh chỉ phân loại. |
Lệnh không nhận argument theo vị trí. Xem cờ dùng chung trong quy ước CLI.
Preview và apply
Lần chạy mặc định parse từng thư mục candidate và báo nội dung sẽ được reindex.
--apply insert plan chưa từng thấy và đồng bộ lại plan đã liên kết, kể cả thư
mục từng được migrate.
Tệp sở hữu title, body và status được suy ra từ tệp của plan/phase. Reindex
build lại các trường này cùng FTS row. Nó giữ nguyên lifecycle/publishing field
do index sở hữu: state, issue/PR link, current phase, phase revision, notes,
evidence, acceptance và comment ID. Reindex không làm plan đã close hoạt động
trở lại chỉ vì plan.md ghi completed.
Không tệp plan nào bị ghi hay xoá. Tệp thường trong plans/ bị bỏ qua; thư mục
không nhận diện được sẽ được báo. Candidate là symlink hoặc thoát khỏi root bị
skip mà không được đọc.
Dry-run không đổi row plan, nhưng mở plan store có thể tạo
$AGENTKIT_HOME/plans/plans.db hoặc áp dụng forward schema migration. Lỗi
đồng bộ từng thư mục được báo bằng outcome skipped và không nhất thiết làm
process thoát khác không. Automation phải kiểm tra mọi outcome.
Lệnh chỉ hoạt động cục bộ và không prompt. Nó chạy Git context probe nhưng
không liên hệ remote. Không có --force, xác nhận, snapshot hay rollback tự động.
Đầu ra
JSON thành công dùng kind=plan.reindex:
data.applied, data.root, data.plans_dir
data.outcomes[]: slug, status, optional reason, optional store_id, optional phasesHuman output nêu mode dry-run/applied và từng classification. Plain output phân tách bằng tab. Kết quả dùng stdout; lỗi runtime JSON dùng stderr.
Kết quả, mã thoát và khôi phục
| Mã | Ý nghĩa | Bước tiếp theo an toàn |
|---|---|---|
0 | Scan hoàn tất, có thể vẫn có outcome unrecognized hoặc skipped. | Kiểm tra mọi outcome; chỉ chạy --apply khi preview đúng. |
1 | Root, thư mục plans, Git context, store hoặc thao tác filesystem cấp cao lỗi. | Sửa path/store rồi chạy lại preview. |
2 | Argument hoặc cờ không hợp lệ. | Sửa cách gọi. |
Reindex không có backup riêng. Tệp repository vẫn là nguồn chuẩn; giữ chúng trong version control, sửa tại đó và preview lại trước apply.