AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop
BetaBạn đang đọc tài liệu kênh beta (2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →

ak projects

ak projects list

Đọc mọi project AgentKit đã đăng ký theo thứ tự canonical directory xác định.

Dùng ak projects list để xem user registry hiện tại biết những thư mục cục bộ nào.

Cách dùng

ak projects list

Lệnh không nhận positional argument và không có cờ riêng. Các cờ đầu ra dùng chung nằm trong quy ước CLI.

Ví dụ

ak projects list
ak projects list --json

Đọc kết quả

Đầu ra dành cho người dùng hiển thị table gồm name, canonical absolute directory, ngày đăng ký và ngày cập nhật của mỗi entry. Entry được sắp xếp xác định theo directory. Registry chưa tồn tại là kết quả rỗng bình thường và thoát 0.

JSON thành công dùng kind=projects.list. Object data chứa total và array projects. Mỗi item chứa name, dir, registered_atupdated_at. Registry rỗng tạo total: 0 cùng array rỗng.

--quiet ẩn toàn bộ stdout thành công; nó không chuyển table thành danh sách không có header.

Tác động và quyền riêng tư

Lệnh chỉ đọc projects.json. Nó không stat directory project, xác minh ownership AgentKit, prune entry stale, gọi dịch vụ, xác thực, đọc remote cache, hỏi xác nhận hay khởi chạy process khác. Path được liệt kê vẫn có thể stale dù lệnh thành công.

Đầu ra chứa absolute path cục bộ và timestamp. Hãy xem đó là metadata môi trường trước khi công bố log hoặc đính kèm JSON vào issue.

Mã thoát

Ý nghĩa
0Registry được liệt kê, kể cả khi chưa tồn tại hoặc rỗng.
1Registry không đọc được, malformed, incompatible hoặc thao tác đọc khác lỗi.
2Không parse được argument hoặc cờ.

Trong JSON mode, lỗi cấp command dùng error envelope trên stderr. Lỗi parse cờ vẫn có thể là plain text.

Lệnh liên quan