ak projects
ak projects list
Đọc mọi project AgentKit đã đăng ký theo thứ tự canonical directory xác định.
Dùng ak projects list để xem user registry hiện tại biết những thư mục cục bộ
nào.
Cách dùng
ak projects listLệnh không nhận positional argument và không có cờ riêng. Các cờ đầu ra dùng chung nằm trong quy ước CLI.
Ví dụ
ak projects list
ak projects list --jsonĐọc kết quả
Đầu ra dành cho người dùng hiển thị table gồm name, canonical absolute
directory, ngày đăng ký và ngày cập nhật của mỗi entry. Entry được sắp xếp xác
định theo directory. Registry chưa tồn tại là kết quả rỗng bình thường và thoát
0.
JSON thành công dùng kind=projects.list. Object data chứa total và array
projects. Mỗi item chứa name, dir, registered_at và updated_at.
Registry rỗng tạo total: 0 cùng array rỗng.
--quiet ẩn toàn bộ stdout thành công; nó không chuyển table thành danh sách
không có header.
Tác động và quyền riêng tư
Lệnh chỉ đọc projects.json. Nó không stat directory project, xác minh
ownership AgentKit, prune entry stale, gọi dịch vụ, xác thực, đọc remote cache,
hỏi xác nhận hay khởi chạy process khác. Path được liệt kê vẫn có thể stale dù
lệnh thành công.
Đầu ra chứa absolute path cục bộ và timestamp. Hãy xem đó là metadata môi trường trước khi công bố log hoặc đính kèm JSON vào issue.
Mã thoát
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Registry được liệt kê, kể cả khi chưa tồn tại hoặc rỗng. |
1 | Registry không đọc được, malformed, incompatible hoặc thao tác đọc khác lỗi. |
2 | Không parse được argument hoặc cờ. |
Trong JSON mode, lỗi cấp command dùng error envelope trên stderr. Lỗi parse cờ vẫn có thể là plain text.