AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

ak analytics

ak analytics

Kiểm tra và chủ động điều khiển index analytics cục bộ, riêng tư, dùng một lần mà không thay đổi dữ liệu nguồn có thẩm quyền.

Dùng ak analytics để kiểm tra hoặc thay đổi vòng đời index SQLite analytics cục bộ của AgentKit. Index là cache dẫn xuất tuỳ chọn; tệp session và activity cục bộ vẫn là nguồn có thẩm quyền.

Cách dùng

ak analytics

Nhóm lệnh không nhận argument theo vị trí và không có cờ riêng. Khi không có lệnh con, lệnh in help rồi thoát 0.

Chọn lệnh vòng đời

Mục tiêuLệnhKết quả
Kiểm tra mà không tạo stateak analytics statusBáo lifecycle, serving mode, health, freshness và fact count.
Opt in và buildak analytics enableĐánh dấu index enabled rồi chạy full source refresh.
Dừng indexed read nhưng giữ dữ liệuak analytics disableGiữ database và ghi disabled intent.
Cập nhật hiệu quảak analytics refreshTái sử dụng fact của nguồn không đổi và publish một current generation.
Suy ra lại mọi factak analytics rebuildPhân tích lại mọi nguồn và publish một current generation.
Xoá dữ liệu analytics dẫn xuấtak analytics deleteXoá database và dữ liệu recovery còn lại, chỉ giữ deleted intent.

Lưu trữ cục bộ và quyền riêng tư

Theo mặc định, state analytics nằm dưới ~/.agentkit:

analytics/analytics.db       private SQLite index
analytics-state.json         lifecycle marker and lease target
analytics-recovery/          transient rollback files during bounded maintenance

AGENTKIT_HOME đổi phần gốc. Thư mục và tệp do analytics sở hữu được bảo vệ chỉ cho owner khi nền tảng hỗ trợ; layout symlink, quyền sở hữu hay permission không an toàn sẽ bị từ chối.

Index đọc các nguồn cục bộ trong allowlist: phiên project Claude Code, phiên Codex và activity event AgentKit. AGENTKIT_CLAUDE_HOME đổi Claude home; CODEX_HOME đổi Codex home. Fact lưu trữ là dữ liệu tổng hợp có giới hạn và HMAC identity, không phải prompt, raw transcript, source path, session ID, trace ID hay raw error.

Không lệnh vòng đời analytics nào gửi telemetry, gọi provider, dùng mạng, cần xác thực hay kiểm tra entitlement. Xoá hoặc disable index không xoá nguồn session hay activity có thẩm quyền.

Retention và vòng đời generation

Database giữ một current complete generation. Refresh hoặc rebuild thành công publish bản thay thế theo cách nguyên tử rồi xoá các generation cũ. Đây là vòng đời index, không phải retention dữ liệu nguồn: các lệnh không prune activity log append-only hoặc tệp session runtime.

CLI chạy một lần không khởi động scheduler analytics nền. Giá trị will_auto_sync=true nghĩa là dashboard hoặc desktop host có reconciler được phép sync state đó; không có nghĩa process CLI này để lại daemon.

Xác nhận và output

Mọi mutation tạo preview gắn với state trong cùng process trước khi apply. --yes áp dụng preview. Với --json hoặc --no-interactive nhưng thiếu --yes, lệnh in preview và thoát 3 mà không mutate. Khi prompt được bật, prompt nằm trên stderr; mọi câu trả lời ngoài y hoặc yes, kể cả EOF, đều từ chối, in preview và hiện thoát 0.

JSON của mutation dùng kind=analytics.plan; status dùng kind=analytics.status. Xem trang từng lệnh để biết trường chính xác và ranh giới recovery.

Trên macOS, guard first-launch dùng chung của CLI cũng có thể ghi ~/.agentkit/.first-run-darwin và in hint một lần lên stderr trước khi lệnh này chạy.

Lệnh liên quan