ak analytics
ak analytics refresh
Refresh tăng dần cho index analytics cục bộ đã enable trong khi giữ nguyên các tệp nguồn có thẩm quyền.
Dùng ak analytics refresh để cập nhật index đã enable trong khi tái sử dụng
fact từ các tệp nguồn không đổi.
Cách dùng
ak analytics refreshLệnh không nhận argument theo vị trí và không có cờ riêng.
Preview và apply
ak analytics refresh --json --no-interactive
ak analytics refresh --yes --json --no-interactivePreview đọc lifecycle và current status nhưng không quét session root và không ghi. Apply có thể migrate store cũ thuộc sở hữu, liệt kê nguồn cục bộ trong allowlist, tái sử dụng fact từ nguồn không đổi, phân tích nguồn đã đổi và publish replacement generation theo cách nguyên tử.
Refresh chỉ dùng được khi lifecycle đang enabled. Nó không tạo store
uninitialized hoặc enable lại analytics disabled/deleted. Dùng enable cho các
transition đó.
Hành vi xác nhận
Khi prompt được bật, chỉ y hoặc yes mới apply. Mọi câu trả lời khác hoặc EOF
in preview rồi hiện thoát 0. Với --json hoặc --no-interactive, thiếu
--yes sẽ in preview rồi thoát 3. Không có cờ dry-run hay force.
Output và status
Output cho người dùng nằm trên stdout, prompt trên stderr. JSON dùng
kind=analytics.plan với data.plan, data.applied và data.status; không có
scan.
status trong plan là state trước thao tác đã review. Khi apply,
data.status báo state sau refresh gồm serving mode, health, fact count,
staleness reason tuỳ chọn và last successful timestamp. Với preview chưa apply,
bỏ qua data.status có giá trị zero và đọc data.plan.status.
Dữ liệu, retention và recovery
Refresh đọc phiên Claude Code, phiên Codex và activity event AgentKit từ các
root cục bộ đã cấu hình. Nó chỉ lưu aggregate đã xác minh và HMAC identity trong
~/.agentkit/analytics/analytics.db. Lệnh không upload dữ liệu và không cần
auth, entitlement hay provider.
Publication nằm trong một database transaction; generation trước bị xoá sau khi generation mới thành current. Tệp nguồn và activity log append-only không bị prune. Refresh không giữ rollback copy cho người dùng sau thành công; nếu publication lỗi, previous committed generation vẫn được chọn.
Refresh không thể sửa fact sai được mang sang từ nguồn không đổi. Dùng
rebuild khi cần phân tích lại mọi nguồn.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Refresh đã apply, hoặc prompt được bật bị từ chối/kết thúc tại EOF. |
1 | Analytics chưa enabled, hoặc plan, migration, source capture, contention, publication hay output thất bại; argument theo vị trí cũng dùng 1. |
2 | Cờ không hợp lệ. |
3 | Preview noninteractive hoàn tất mà không có --yes. |
Lỗi lifecycle/service trong chế độ JSON phát error envelope có phiên bản trên stderr. Lỗi parse cờ, xác minh argument và render output cuối có thể nằm ngoài đường này.
Trên macOS, guard first-launch dùng chung của CLI cũng có thể ghi
~/.agentkit/.first-run-darwin và in hint một lần lên stderr trước khi lệnh
này chạy.