AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

ak backups

ak backups list

Liệt kê recovery snapshot đã commit theo thứ tự mới nhất trước và hiểu thông tin integrity có trong từng chế độ đầu ra.

Dùng ak backups list để tìm ID của recovery snapshot đã commit trước khi kiểm tra, xác minh, prune hoặc khôi phục. Kết quả được xếp mới nhất trước.

Cú pháp

ak backups list

Trước khi chạy

Lệnh đọc backup store cục bộ dưới ~/.agentkit/backups/. Lệnh không cần xác thực hoặc mạng. Trong lúc tạo danh sách, lệnh cũng xác minh từng manifest có thể đọc với dữ liệu tương ứng, vì vậy tập backup lớn có thể mất nhiều thời gian hơn việc chỉ liệt kê thư mục.

Tên thư mục sai định dạng, entry không phải thư mục và manifest không đọc được hoặc không hợp lệ đều bị bỏ qua. Backup root chưa tồn tại được xem là danh sách trống.

Argument

Lệnh không nhận argument theo vị trí. Argument dư là không hợp lệ.

Tuỳ chọn

Lệnh không có tuỳ chọn riêng. Các cờ dùng chung, gồm --json, --quiet--no-interactive, được mô tả trong quy ước CLI. Lệnh không hỏi xác nhận; --yes không có tác dụng.

Ví dụ

Liệt kê snapshot cho người dùng:

ak backups list

Chọn ID mới nhất đang hiển thị cho script:

ak backups list --json | jq -r '.data.backups[0].id'

Mảng trống nghĩa là không tìm thấy recovery snapshot đã commit có thể đọc.

Đầu ra và luồng

Đầu ra cho người dùng trên stdout có các cột ID, WHEN, KIND, SIZESTATUS, cùng tổng số verified và unverified. Khi không có bản ghi, lệnh in trạng thái trống No backups found..

JSON thành công dùng envelope chung trên stdout:

{
  "schema_version": 1,
  "kind": "backups.list",
  "data": {
    "backups": [
      {
        "id": "20260426T123005Z-deadbeef",
        "created_at": "<rfc3339-time>",
        "label": "<operation-label>",
        "files": 3
      }
    ]
  }
}

Entry JSON chủ động không chứa kích thước byte và trạng thái xác minh có trong bảng cho người dùng. Kết quả trống là "backups": []. Lỗi runtime trong chế độ JSON dùng error envelope có cấu trúc trên stderr. Lỗi phân tích cờ có thể vẫn là hướng dẫn dùng dạng plain text.

Mã thoát

Ý nghĩa
0Đã liệt kê xong, kể cả khi không có snapshot nào có thể đọc.
1Không thể đọc backup root, quá trình liệt kê bị gián đoạn hoặc render thất bại.
2Argument theo vị trí hoặc cờ không hợp lệ.

Lệnh không dùng mã 3, 4 hoặc 5 cho từng entry bị bỏ qua.

Tác động, an toàn và khôi phục

Lệnh chỉ đọc. Lệnh không lấy mutation lock, thay đổi manifest, xoá snapshot hay thay đổi tệp runtime đang hoạt động. Bước xác minh đọc từng tệp regular có trong manifest và tính lại hash.

Dòng unverified ở đầu ra cho người dùng có thể nghĩa là corrupt hoặc một lỗi xác minh khác; hãy chạy ak backups verify <id> để nhận kết quả đã phân loại. Manifest corrupt có thể biến mất hoàn toàn khỏi danh sách, nên danh sách trống hoặc ngắn hơn không chứng minh trên đĩa không còn thư mục snapshot.

Lệnh liên quan và giới hạn

Bản sao database tạm do ak backups create tạo không có snapshot ID đã commit, nên không xuất hiện ở đây.