ak backups
ak backups verify
Tính lại hash của snapshot và dùng mã thoát riêng của lệnh để kiểm soát integrity trước khi restore.
Dùng ak backups verify để kiểm tra một recovery snapshot đã commit còn nguyên
vẹn trước khi khôi phục. Lệnh xác minh metadata về quyền restore trong manifest,
topology, loại tệp, sự tồn tại của tệp và mọi SHA-256 đã ghi.
Cú pháp
ak backups verify <id>Trước khi chạy
Tìm ID bằng ak backups list và kiểm tra phạm vi bằng
ak backups show <id>. ID hợp lệ có dạng
YYYYMMDDTHHMMSSZ-8lowercasehex.
Quá trình xác minh chạy cục bộ và chỉ đọc. Lệnh có thể đọc từng byte đã chụp, nên thời gian chạy tăng theo kích thước snapshot. Lệnh không cần xác thực hoặc mạng.
Argument
| Argument | Bắt buộc | Ý nghĩa |
|---|---|---|
<id> | Có | Một snapshot ID đã commit cần xác minh. |
Lệnh yêu cầu đúng một argument.
Tuỳ chọn
Lệnh không có tuỳ chọn riêng. Cờ chung --json chọn đầu ra có cấu trúc; các cờ
chung khác được mô tả trong quy ước CLI. Lệnh không hỏi
xác nhận và --yes không có tác dụng.
Ví dụ
Xác minh một snapshot cho người dùng:
ak backups verify 20260426T123005Z-deadbeefDùng trạng thái process làm chốt integrity:
if ak backups verify 20260426T123005Z-deadbeef --json; then
echo 'snapshot is intact'
fiĐừng restore chỉ dựa trên trường status đã parse; hãy yêu cầu cả mã thoát 0.
Đầu ra và luồng
Kết quả nguyên vẹn cho người dùng trên stdout có dạng:
[ok] backup intact (<files> files, <size>)Kết quả corrupt in block thất bại với ID, số tệp, kích thước và mismatch đầu tiên được phát hiện. Lệnh dừng ở entry corrupt đầu tiên thay vì thu thập mọi mismatch.
JSON ghi result envelope vào stdout:
{
"schema_version": 1,
"kind": "backups.verify",
"data": {
"id": "20260426T123005Z-deadbeef",
"status": "ok"
}
}data.status là ok hoặc corrupt; JSON không chứa số tệp, kích thước và
đường dẫn mismatch có trong đầu ra người dùng. Snapshot corrupt vẫn nhận result
envelope trên stdout rồi thoát 1. Lỗi xảy ra trước khi có kết quả, chẳng hạn
snapshot không tồn tại, dùng JSON error envelope có cấu trúc trên stderr. Lỗi
phân tích cờ có thể vẫn là plain text.
Mã thoát
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Metadata manifest và mọi tệp đã chụp vượt qua xác minh. |
1 | Snapshot corrupt hoặc thao tác integrity, đọc hay render khác thất bại. |
2 | Dạng ID, số argument hoặc cờ không hợp lệ. |
5 | Không có manifest có thể đọc tại ID hợp lệ. |
Lệnh không có mã thoát cho xác nhận hoặc backup lock.
Tác động, an toàn và khôi phục
Quá trình xác minh chỉ mở regular file dưới snapshot data root, kiểm tra đường dẫn tương đối đã anchor, tính lại hash và không thay đổi snapshot hoặc destination đang hoạt động. Lệnh không sửa dữ liệu corrupt.
Nếu xác minh thoát 1, đừng restore snapshot đó. Giữ nguyên thư mục snapshot
để điều tra, kiểm tra đường dẫn được báo và tình trạng lưu trữ, rồi chọn snapshot
khác đã xác minh. Khi có thể, hãy tạo recovery snapshot mới qua thao tác vòng đời
sở hữu state liên quan trước khi thay đổi thêm.
Lệnh liên quan và giới hạn
- Liệt kê snapshot
- Kiểm tra manifest và authority root
- Preview và áp dụng restore
- Entry point khôi phục tương đương
Danh sách mismatch chủ động giới hạn ở vấn đề đầu tiên được phát hiện. Hash hợp lệ chứng minh integrity của snapshot, không chứng minh restore là lựa chọn vận hành phù hợp.