AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

ak content-search

ak content-search

Chủ động bật tìm kiếm nội dung cục bộ cho một project với ranh giới rõ ràng về shard plaintext, quyền sở hữu và xoá dữ liệu.

Dùng ak content-search để quản lý lựa chọn tham gia tìm kiếm theo từng project. Tính năng giữ một shard SQLite FTS cục bộ cho mỗi project. Shard này tách khỏi operational.db và không được tạo chỉ vì AgentKit khởi động hoặc chạy operational ingest.

Cách dùng

ak content-search

Nhóm lệnh không nhận đối số theo vị trí trong cú pháp được công bố và hiển thị các lệnh con.

Chọn lệnh vòng đời

Mục tiêuLệnhTác động chính
Kiểm tra trạng tháiak content-search status --project <uuid>Đọc vòng đời, sức khoẻ và kích thước đã lược bỏ dữ liệu nhạy cảm mà không tạo shard.
Chủ động bậtak content-search enable --project <uuid> --yesTạo hoặc bật lại shard của project.
Tạm dừngak content-search disable --project <uuid>Dừng index và tìm kiếm nhưng giữ tệp shard.
Tìm kiếmak content-search search --project <uuid> --query <tokens>Chạy truy vấn có giới hạn trên shard đang bật và healthy.
Xoá dữ liệu dẫn xuấtak content-search delete --project <uuid>Xem trước; thêm --yes để xoá tệp shard.
Khôi phục shard lỗiak content-search rebuild --project <uuid> --yesXoá rồi tạo lại shard rỗng ở trạng thái enabled.

<uuid> phải là UUIDv7 chữ thường, có dấu gạch nối chuẩn của project trong operational store cục bộ. Mỗi thao tác đều phân giải lại actor hiện tại và yêu cầu role owner; viewer hoặc actor không phân giải được sẽ bị từ chối.

Hiểu ranh giới riêng tư

Title, body và snippet có thể tìm kiếm được lưu dạng plaintext trong shard SQLite cục bộ, trừ khi đĩa của hệ điều hành được mã hoá. Chỉ bật sau khi owner chấp nhận công bố về dữ liệu at rest này.

Với home mặc định, shard nằm dưới ~/.agentkit/operational/content/. AGENTKIT_HOME thay đổi thư mục gốc. AgentKit kiểm tra UUID trước khi tạo path, từ chối symlink hoặc quyền sở hữu không an toàn, bảo vệ thư mục/tệp cho user hiện tại và không trả về path shard thô trong status.

Shard chỉ ở máy cục bộ: không sync, không đi vào operational.db, không liên hệ registry, không cần xác thực hay entitlement AgentKit và không sửa tệp session nguồn của runtime. Cục bộ không đồng nghĩa với được mã hoá.

Chủ động chọn tham gia

Không có prompt tương tác. enablerebuild luôn yêu cầu --yes, kể cả trên TTY; --no-interactive và stdin không thay thế được. delete luôn tạo preview, sau đó thoát 2 nếu thiếu --yes.

ak content-search status --project <uuid> --json
ak content-search enable --project <uuid> --yes --no-interactive --json
ak content-search search --project <uuid> --query token --json

disable ghi ngay mà không xác nhận. Bật lại shard đang disabled sẽ giữ các document đã index. rebuilddelete đã apply không tạo backup.

Đầu ra cho tự động hoá

Các lệnh phát JSON riêng của command trực tiếp ra stdout. Chúng không dùng envelope chung schema_version / kind và không phát NDJSON. Status, delete plan, search page và object kết quả mutation có shape khác nhau; xem trang lệnh con tương ứng.

Lỗi runtime thường thoát 1. Ở chế độ JSON, command có thể thoát khác 0 mà không có error object có cấu trúc, vì vậy phải kiểm tra cả process status. Giá trị flag sai kiểu thoát 2; thiếu flag được Cobra đánh dấu required hiện rơi vào exit 1.

Khôi phục an toàn

Dùng disable để tạm dừng có thể đảo ngược. Trước delete hoặc rebuild, ghi lại status và xem shard đã index là không thể khôi phục: các lệnh này không tạo recovery snapshot. Tệp runtime nguồn nằm ngoài ranh giới xoá, nhưng cần một đường index khác để nạp lại shard mới.

Lệnh liên quan