ak content-search
ak content-search search
Chạy truy vấn token cục bộ, có giới hạn và đã xác thực owner trên một shard plaintext đã opt in.
Dùng ak content-search search để truy vấn một shard của project đang enabled
và healthy. Tìm kiếm chỉ đọc, chạy cục bộ; snippet kết quả có thể chứa đoạn
plaintext từ nội dung đã index.
Cách dùng
ak content-search search --project <uuid> --query <tokens>Lệnh không nhận đối số theo vị trí trong cú pháp được công bố.
Cờ của lệnh
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--project <uuid> | Trống, bắt buộc | UUIDv7 chữ thường chuẩn của project do actor hiện tại sở hữu. |
--query <tokens> | Trống, bắt buộc | Các token tìm kiếm literal, phân tách bằng khoảng trắng. |
--limit <n> | 20 | Số hit tối đa yêu cầu; giá trị ngoài 1..50 được chuẩn hoá thành 50. |
Query giới hạn 512 rune Unicode và 32 token. Chữ cái, chữ số, khoảng trắng,
- và _ được chấp nhận. Dấu quote của phrase, wildcard, ^, :, ngoặc và
dấu câu khác bị từ chối. Token được bind vào query FTS thay vì nối vào SQL.
ak content-search search --project <uuid> --query 'release token' --limit 20
ak content-search search --project <uuid> --query token --jsonQuote của shell trong ví dụ đầu nhóm hai token; ký tự quote thực sự truyền vào nội dung query sẽ bị từ chối.
Quyền và tác động
Lệnh phân giải lại actor và chỉ tìm sau khi xác nhận role owner. Nó đọc shard,
không cập nhật vòng đời, document, checkpoint hay runtime source. Không có yêu
cầu network, registry, provider, xác thực hay entitlement.
Package content store không log snippet. Terminal, shell history, CI log và consumer JSON phía sau vẫn là các bề mặt công bố riêng.
Đầu ra
Human stdout là hits=<n>. JSON stdout là page object thô:
hits: array
hits[].projectId: UUID project
hits[].documentId: định danh document nguồn
hits[].title: title tuỳ chọn
hits[].snippet: đoạn FTS tuỳ chọn
hits[].rank: số rank FTS
nextCursor: cursor tuỳ chọn
partial: true tuỳ chọn khi không thể tìm đầy đủ shard đã chọnCLI hiện không có cursor flag, nên nextCursor chỉ mang tính thông tin trên bề
mặt này. JSON không có envelope schema_version / kind và không phải NDJSON.
Shard không khả dụng, disabled hoặc unhealthy có thể trả page rỗng thành công
với partial: true; kết quả đó không chứng minh nội dung nguồn không khớp.
Query không hợp lệ trả lỗi runtime.
Mã thoát
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Query đã chạy và page được phát, kể cả page partial. |
1 | Thiếu flag bắt buộc, UUID/owner/store không hợp lệ hoặc query rỗng, quá giới hạn hay sai cú pháp. |
2 | Giá trị flag như --limit không phân tích được. |