AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

ak kit

ak kit

Chọn đúng thao tác discovery, validation, install, refresh, path, repair hoặc uninstall cho Kit.

Dùng ak kit làm điểm vào cho các lệnh vòng đời content Kit. Bản thân nhóm lệnh chỉ đọc: chạy mà không có subcommand sẽ in help và thoát 0.

Cách dùng

ak kit <subcommand>

ak kit --json in help của nhóm thay vì kết quả JSON. Hãy đặt cờ dùng chung trên leaf command có thể chạy và tuân theo hợp đồng đầu ra của lệnh đó. Các cờ dùng chung nằm trong quy ước CLI.

Chọn subcommand

Mục tiêuLệnhNguồn và tác động
Duyệt manifest Kit cục bộak kit list-kitsĐọc $AGENTKIT_KITS_DIR hoặc ./kits; --kits-dir ghi đè.
Validate manifest cục bộak kit validate [kits-dir]Đọc kit.yaml và báo violation.
Resolve và tạo đầu ra của Kitak kit init <kit-name>Mặc định dùng remote registry; có thể cài vào runtime route hoặc thư mục build/export.
Dùng entry point mang nghĩa installak kit install <kit-name>Cùng implementation và cờ với ak kit init.
Đồng bộ route đã càiak kit refresh <kit-name>Tạo lại route và xoá đầu ra cũ còn thuộc AgentKit theo quy tắc vòng đời.
Resolve path Claude plugin của userak kit install-path <kit-name>Tính path chỉ đọc; không bao phủ mọi target hoặc scope.
Preview hoặc gỡ Kit đã càiak kit uninstall <kit-name>--dry-run preview; apply xoá path được chọn và có ownership sau xác nhận/yes.
Sửa trạng thái Claude mode hỗn hợpak kit repair-install-modeYêu cầu chọn mode và xác nhận rõ; ghi recovery snapshot.

initinstall là hai entry point tương đương, không phải delivery mode khác nhau. Dùng refresh khi route đã được cài. Dùng ak init để đăng ký project hiện có và ak new để tạo project mới; cả hai không thay thế việc chọn route Kit.

Tách source, target, scope và delivery

Với thao tác install và refresh, hãy quyết định bốn chiều độc lập:

  1. Source: mặc định là remote release có xác thực, hoặc --local --kits-dir <dir> rõ ràng cho development và CI.
  2. Target: claude-code, codex hoặc cursor cho bản cài thông thường; agy chỉ ở global; hoặc portable chỉ để export với --out DIR.
  3. Scope: project hiện tại theo mặc định, hoặc user scope với --global.
  4. Delivery: đầu ra native của runtime, Claude plugin mode với --switch-to-plugin, hoặc đầu ra build/export.

Cùng một Kit có thể có cả route project và user. Route Claude native và plugin là riêng biệt. ak kit install-path chỉ báo user-scoped Claude plugin path; đừng dùng nó để suy ra đích project, Codex, Cursor, native hoặc build.

portable không có install mode. Thiếu --out trả mã 1 trước preview, prompt, phân giải mạng, lifecycle hoặc ghi đĩa. --out ngầm chọn build mode và giữ source mặc định từ remote. agy từ remote phân giải package claude-code đã ký trước khi projection tới vị trí AGY global; target này không phải peer trong lifecycle refresh.

Hành vi mạng, xác thực và cache

list-kits, validate, install-path, uninstallrepair-install-mode hoạt động trên trạng thái cục bộ. init, installrefresh dùng remote có thể liên hệ registry, gia hạn phiên CLI, kiểm tra entitlement, tải artifact theo target và ghi verified cache trước khi tạo tệp. Kit trả phí yêu cầu phiên CLI hợp lệ và grant đang hoạt động.

ak whoami
ak licenses

Cờ nguồn local là route development chủ động, không phải fallback cho lỗi xác thực hoặc entitlement.

Xử lý từng hợp đồng thay đổi dữ liệu riêng biệt

  • init, installrefresh hiển thị preview destination trên TTY, nhưng JSON, --no-interactive hoặc stdin không phải TTY có thể tiếp tục mà không cần --yes. Hãy dùng --yes trong automation có chủ đích.
  • uninstall preview trước và không thay đổi khi thiếu xác nhận.
  • repair-install-mode yêu cầu chính xác lựa chọn keep và xác nhận.
  • Cờ force và backup phụ thuộc từng lệnh. Chúng không cho phép xoá tuỳ ý tệp chưa biết.
  • Thao tác vòng đời phối hợp bằng lock và có thể tạo recovery snapshot có phạm vi giới hạn trước thay đổi phá huỷ.

Đừng suy mã thoát hoặc JSON của leaf command này từ lệnh khác. Ví dụ, route install dùng success envelope kind=kit.init và có thể ghi status record vào stderr, còn install-path dùng kind=kit.install_path và không có mutation status stream.

Xem disclosure Hook không được hỗ trợ

init, installrefresh phân biệt Hook group hoàn toàn không được hỗ trợ với matcher chỉ bị thu hẹp một phần. Output cho người dùng in Hooks dropped (unsupported on this target) hoặc Hook matchers narrowed (some tool matches unsupported on this target). Dữ liệu JSON thành công có thể chứa hooksDropped, droppedHookSummaries, hookMatchersNarrowednarrowedHookSummaries tùy chọn.

Drop hoặc narrow được công bố không làm lần cài thất bại. Full drop không được cài; narrow giữ handler hoạt động trên matcher atom được hỗ trợ. Hãy xem cảnh báo trước khi coi route đích tương đương hành vi với runtime nguồn.

Xác minh thao tác

Sau install hoặc refresh, hãy xem cảnh báo target, mở lại runtime và gọi một Skill đã cài. Sau uninstall hoặc repair, hãy kiểm tra snapshot được báo trước khi thay đổi thêm tệp:

ak backups show <id>
ak backups verify <id>

Lệnh liên quan