ak mcp
ak mcp verify
Khởi động MCP command đã khám phá, test stdio initialize handshake và đọc timeout hoặc failure theo server.
Dùng ak mcp verify khi bạn có chủ đích muốn chạy MCP server command đã cấu
hình và xác minh stdio initialization handshake. Đây không phải kiểm tra config
thụ động.
Cách dùng
ak mcp verify [name] [flags]Không có tên thì các server được verify tuần tự. Có một tên thì chọn entry khớp đầu tiên.
Tuỳ chọn
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--timeout <duration> | 3s | Giới hạn initialize handshake cho từng server. Giá trị bằng hoặc dưới zero được normalize về 3s. |
--claude-home <dir> | Biến môi trường hoặc ~/.claude | Thay discovery Claude. |
--cwd <dir> | Thư mục hiện tại | Thay discovery project. |
Cờ dùng chung nằm trong quy ước CLI.
Ranh giới thực thi
Với từng entry kiểu Claude được chọn, AgentKit:
- đọc lại command, argument và environment không redaction từ source;
- khởi động command với process environment hiện tại cộng environment của server;
- gửi MCP
initializebằng protocol version2024-11-05; - nhận framed response tối đa 1 MiB với result ID
1; - kill server sau success, failure, cancellation hoặc timeout.
Trên Unix, termination nhắm cả subprocess group; trên Windows chỉ nhắm server process. Server stderr được drain rồi bỏ. Verification không gọi MCP tool.
Khởi động command đã cấu hình có thể chạy code bên thứ ba, truy cập network,
tạo cache, đọc credential hoặc phát sinh chi phí ngay lúc startup. --json,
--no-interactive và non-TTY input không thêm safety gate; lệnh không hỏi
confirmation.
Yêu cầu environment của server trong catalog được kiểm tra theo key name. Giá trị rỗng trong config che process environment. Thiếu key bắt buộc làm result fail dù initialize handshake hoàn tất. Giá trị không xuất hiện trong output.
Giới hạn Codex hiện tại
Entry Codex được khám phá từ config.toml, nhưng launch loader hiện chỉ hiểu
JSON kiểu Claude. Chọn entry chỉ có ở Codex vì vậy thất bại khi parse source và
không khởi động server. Hãy dùng nguồn Claude JSON hoặc native client cho tới
khi path này hỗ trợ TOML.
Nếu Claude và Codex có cùng tên, lookup theo một tên chọn Claude trước. Verify không tên sẽ thử cả hai entry inventory.
Output và automation
Lệnh render toàn bộ report ra stdout trước khi trả status thất bại. Human output có totals, duration, result message và trạng thái environment theo key.
JSON là một envelope kind=mcp.verify. Dưới data, dùng results, total,
passed, failed và timeout. Mỗi result có server đã redaction, status,
ok, durationMs, message và envPresence/envDocsUrl nếu có.
Hãy capture stdout ngay cả khi process thoát 1; chi tiết failure theo server
nằm ở đó. Flag-parse error có thể vẫn là plain text.
Mã thoát
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Mọi server đã chọn initialize thành công và pass environment check. Inventory rỗng cũng trả 0. |
1 | Discovery thất bại hoặc có server fail, timeout, không start được hay trả response invalid/rejected. |
2 | Argument hoặc cờ không hợp lệ. |
5 | Không khám phá được tên server đã yêu cầu. |