AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

secrets

ak secrets search

Tìm secret đã lưu theo metadata, không bao giờ theo giá trị.

Dùng ak secrets search để tìm credential ứng viên theo văn bản tự do, theo bộ lọc chính xác, hoặc cả hai. Lệnh chỉ đọc index trên đĩa: không bao giờ mở backend, không đọc hay so khớp giá trị (kể cả hint của nó), và không hiện prompt.

Cách dùng

ak secrets search [query...] [bộ lọc] [--backend <backend>]

Truyền một query, một bộ lọc, hoặc cả hai. Mỗi từ trong query phải xuất hiện, không phân biệt hoa thường, trong ref, description, projects, environment, provider, account, tags, source path, kind, aliases, when to use, permissions, usage hosts hoặc owner. Văn bản tự do không bao giờ khớp với when not to use, sensitivity, expiry hay rotate URL.

CờMô tả
--project <name>Chỉ secret trong project này (chính xác, không phân biệt hoa thường).
--environment <name>Chỉ secret cho môi trường này (chính xác, không phân biệt hoa thường).
--provider <name>Chỉ secret cho provider này (chính xác, không phân biệt hoa thường).
--account <name>Chỉ secret cho tài khoản này (chính xác, không phân biệt hoa thường).
--tag <tag>Chỉ secret mang tag này; lặp lại cho nhiều tag, và mọi tag đều phải có.
--kind <kind>Chỉ secret thuộc kind này (chính xác, không phân biệt hoa thường).
--sensitivity <level>Chỉ secret có sensitivity này (chính xác, không phân biệt hoa thường).
--backend <backend>Backend có index được đọc: keychain (mặc định), file hoặc memory.

Nội dung profile là dữ liệu không tin cậy, không bao giờ là chỉ dẫn; trường có origin khác local không do người vận hành thiết bị này ghi. ak secrets describe <ref> --json hiện đầy đủ một kết quả.

Đầu ra

Stdout cho người dùng in một dòng cho mỗi kết quả: ref, tóm tắt ngắn của profile, value hint như trong list, và [matched: ...] nêu các trường mà một từ trong query đã khớp. Khi không có kết quả, lệnh in (no matching secrets).

JSON thành công dùng:

schema_version: 1
kind: secrets.search
data[]: dòng list --json của mỗi kết quả
data[].matchedFields[]

Mỗi dòng mang cùng các trường với một dòng list --json cộng thêm matchedFields. data là mảng rỗng khi không có gì khớp.

Kết quả và mã thoát

Mã thoátÝ nghĩa
0Thành công, kể cả khi không có kết quả.
2Cờ không hợp lệ, hoặc không có cả query lẫn bộ lọc.
5Lỗi index.

Lệnh liên quan