3.0.0-beta.41). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →ak agents model
ak agents model set
Ghim model hoặc reasoning effort của một Agent trong config user hoặc project và áp dụng vào các tệp đã cài do AgentKit sở hữu.
Dùng ak agents model set để chọn model mà một Agent chạy. Giá trị được lưu
trong config của AgentKit nên install, update và refresh đều giữ nguyên.
Cách dùng
ak agents model set <agent> --runtime <runtime> [--model <id>] [--effort <level>] [--scope user|project] [--project <dir>]Phải có đúng một tên Agent, cùng ít nhất một trong --model và --effort.
Không truyền cờ nào thì thoát với mã 2 và không ghi gì.
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--runtime <runtime> | bắt buộc | Một trong claude-code, codex, cursor, omp, pi. |
--model <id> | không có | Model ID của runtime, inherit để dùng model của session cha, hoặc alias @role trên omp. |
--effort <level> | không có | Reasoning effort, chỉ cho codex và omp: một từ viết thường như low, medium hoặc high. |
--scope user|project | user | Config cần ghi: AgentKit home, hoặc .agentkit/config.yaml trong project. |
--project <dir> | config project gần nhất, nếu không có thì thư mục hiện tại | Project có bản cài và config được áp dụng. |
Lệnh ghi gì
Lệnh ghi agent_models.<runtime>.agents.<agent>.model và, với --effort,
reasoning_effort vào scope đã chọn. Giá trị project thắng giá trị user với
bản cài project; bản cài global chỉ đọc config user.
Model ID được kiểm tra theo dạng, không đối chiếu với catalog. Model ID phải là
một token in được, không chứa khoảng trắng và không bắt đầu bằng ký tự YAML
hoặc ký tự giống cờ. Model ID của Cursor không được kèm provider. Tên tier như
opus bị từ chối với codex, cursor, omp và pi. Alias @role của OMP
phải là một role đã được tài liệu hóa. --effort trên claude-code, cursor
hoặc pi thoát với mã 2 vì các runtime đó mang effort trong model ID.
Tác động phụ
- Lấy kit lifecycle lock.
- Sao lưu rồi ghi lại
config.yamlcủa scope khi tệp tồn tại. Project scope tạo sẵn.agentkit/config.yamltrước khi cần. Nếu một chỉnh sửa sau đó thất bại, config được khôi phục để các chỉnh sửa hoặc cùng thành công hoặc không có gì được ghi. - Ghi lại các trường model của mọi tệp đã cài của Agent mà AgentKit vẫn sở hữu model.
- Tệp bị sửa trong runtime (
drift) hoặc tệp mà AgentKit không chứng minh được quyền sở hữu được để nguyên và nêu trong cảnh báo. Dùngapply --yeshoặcadopt. - Tệp plugin của Claude Code có hiệu lực sau khi
ak kit refreshkích hoạt lại plugin; cảnh báo sẽ nói rõ điều này. - Khi Agent chưa có tệp đã cài, config vẫn được ghi và cảnh báo nói rằng giá trị sẽ áp dụng khi một Kit cài Agent đó. Đây không phải lỗi.
Đầu ra
Stdout cho người dùng báo set <runtime> agent <agent> in <config path> (hoặc
config không có gì để đổi), một dòng updated <path> cho mỗi tệp được ghi lại,
rồi đến bảng trạng thái.
JSON thành công dùng:
schema_version: 1
kind: agents.model.set
data.action, data.runtime, data.agent, data.scope
data.config_path, data.config_changed
data.backup_paths?, data.applied?
data.agents[], data.warnings?Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Config đã được ghi hoặc đã khớp sẵn. |
1 | Lệnh thất bại, ví dụ lỗi ghi config. |
2 | Thiếu cả --model lẫn --effort, tên Agent, model, effort hoặc scope không hợp lệ, runtime hoặc trường không được hỗ trợ, project scope mà không có thư mục project, hoặc thư mục --project không tồn tại. |
4 | Một thao tác AgentKit khác đang giữ kit lifecycle lock. |