AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

ak agents model

ak agents model set

Ghim model hoặc reasoning effort của một Agent trong config user hoặc project và áp dụng vào các tệp đã cài do AgentKit sở hữu.

Dùng ak agents model set để chọn model mà một Agent chạy. Giá trị được lưu trong config của AgentKit nên install, update và refresh đều giữ nguyên.

Cách dùng

ak agents model set <agent> --runtime <runtime> [--model <id>] [--effort <level>] [--scope user|project] [--project <dir>]

Phải có đúng một tên Agent, cùng ít nhất một trong --model và --effort. Không truyền cờ nào thì thoát với mã 2 và không ghi gì.

CờMặc địnhMô tả
--runtime <runtime>bắt buộcMột trong claude-code, codex, cursor, omp, pi.
--model <id>không cóModel ID của runtime, inherit để dùng model của session cha, hoặc alias @role trên omp.
--effort <level>không cóReasoning effort, chỉ cho codex và omp: một từ viết thường như low, medium hoặc high.
--scope user|projectuserConfig cần ghi: AgentKit home, hoặc .agentkit/config.yaml trong project.
--project <dir>config project gần nhất, nếu không có thì thư mục hiện tạiProject có bản cài và config được áp dụng.

Lệnh ghi gì

Lệnh ghi agent_models.<runtime>.agents.<agent>.model và, với --effort, reasoning_effort vào scope đã chọn. Giá trị project thắng giá trị user với bản cài project; bản cài global chỉ đọc config user.

Model ID được kiểm tra theo dạng, không đối chiếu với catalog. Model ID phải là một token in được, không chứa khoảng trắng và không bắt đầu bằng ký tự YAML hoặc ký tự giống cờ. Model ID của Cursor không được kèm provider. Tên tier như opus bị từ chối với codex, cursor, omp và pi. Alias @role của OMP phải là một role đã được tài liệu hóa. --effort trên claude-code, cursor hoặc pi thoát với mã 2 vì các runtime đó mang effort trong model ID.

Tác động phụ

  • Lấy kit lifecycle lock.
  • Sao lưu rồi ghi lại config.yaml của scope khi tệp tồn tại. Project scope tạo sẵn .agentkit/config.yaml trước khi cần. Nếu một chỉnh sửa sau đó thất bại, config được khôi phục để các chỉnh sửa hoặc cùng thành công hoặc không có gì được ghi.
  • Ghi lại các trường model của mọi tệp đã cài của Agent mà AgentKit vẫn sở hữu model.
  • Tệp bị sửa trong runtime (drift) hoặc tệp mà AgentKit không chứng minh được quyền sở hữu được để nguyên và nêu trong cảnh báo. Dùng apply --yes hoặc adopt.
  • Tệp plugin của Claude Code có hiệu lực sau khi ak kit refresh kích hoạt lại plugin; cảnh báo sẽ nói rõ điều này.
  • Khi Agent chưa có tệp đã cài, config vẫn được ghi và cảnh báo nói rằng giá trị sẽ áp dụng khi một Kit cài Agent đó. Đây không phải lỗi.

Đầu ra

Stdout cho người dùng báo set <runtime> agent <agent> in <config path> (hoặc config không có gì để đổi), một dòng updated <path> cho mỗi tệp được ghi lại, rồi đến bảng trạng thái.

JSON thành công dùng:

schema_version: 1
kind: agents.model.set
data.action, data.runtime, data.agent, data.scope
data.config_path, data.config_changed
data.backup_paths?, data.applied?
data.agents[], data.warnings?

Kết quả và mã thoát

Mã thoátÝ nghĩa
0Config đã được ghi hoặc đã khớp sẵn.
1Lệnh thất bại, ví dụ lỗi ghi config.
2Thiếu cả --model lẫn --effort, tên Agent, model, effort hoặc scope không hợp lệ, runtime hoặc trường không được hỗ trợ, project scope mà không có thư mục project, hoặc thư mục --project không tồn tại.
4Một thao tác AgentKit khác đang giữ kit lifecycle lock.

Lệnh liên quan