2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →ak analytics
ak analytics enable
Opt in vào index analytics cục bộ riêng tư sau khi xem source scan có giới hạn và ranh giới xác nhận rõ ràng.
Dùng ak analytics enable để opt in vào analytics cục bộ có index. Khi apply,
lệnh tạo hoặc enable lại database riêng tư rồi chạy full refresh trước khi báo
thành công.
Cách dùng
ak analytics enableLệnh không nhận argument theo vị trí và không có cờ riêng.
Preview trước khi apply
Enable là mutation analytics duy nhất có preview quét source root. Nó báo count
có giới hạn cho claude-projects, codex-sessions và agentkit-activity mà
không lộ path hoặc tên tệp.
Preview chỉ đọc, có ngân sách tổng năm giây và đếm tối đa 10.000 tệp nguồn phù hợp trên mỗi root. Count bị giới hạn là cận dưới, không phải inventory đầy đủ. Preview sạch không phải bảo đảm: lúc apply không giới hạn vẫn có thể từ chối nguồn đã đổi hoặc không an toàn.
ak analytics enable --json --no-interactiveThiếu --yes, lần gọi scripted này trả plan với applied=false rồi thoát 3.
Chủ động apply
ak analytics enable --yes --json --no-interactiveApply ghi lifecycle marker enabled, tạo hoặc mở
~/.agentkit/analytics/analytics.db, migrate schema cũ thuộc sở hữu khi được hỗ
trợ, đọc các nguồn cục bộ trong allowlist và publish current generation theo
cách nguyên tử. AGENTKIT_HOME, AGENTKIT_CLAUDE_HOME và CODEX_HOME đổi các
root tương ứng.
Nếu ingest lỗi sau khi enable, marker hoặc database có thể vẫn ở state enabled
nhưng chưa có current generation dùng được. Chạy ak analytics status, sửa
điều kiện nguồn hoặc storage được báo, rồi dùng refresh hoặc rebuild.
Hành vi xác nhận
Khi prompt được bật, prompt ghi lên stderr. Chỉ y hoặc yes mới apply. Mọi
câu trả lời khác hoặc EOF đều từ chối, in preview, không mutate analytics và
hiện thoát 0.
--json ngầm bật --no-interactive; cả hai đều không cấp consent. Khi thiếu
--yes, chúng dùng preview exit 3. Lệnh không có cờ dry-run hay force riêng.
Output JSON
Thành công và preview dùng kind=analytics.plan. data chứa plan, applied,
status và scan chỉ có ở enable.
Plan chứa schema_version, plan_id, operation, status trước thao tác và
expires_at. Scan chứa schema_version, scannable, has_sources, bounded,
reason tuỳ chọn và cho mỗi root có kind, state, source_count, capped,
reason tuỳ chọn.
Chỉ đọc data.status khi data.applied=true; preview chưa apply hiện serialize
result status có giá trị zero. Dùng data.plan.status cho state đã review trước
thao tác. Plan ID chỉ tồn tại trong process và không thể apply bằng lần gọi CLI
sau.
Quyền riêng tư, retention và recovery
Index lưu aggregate có giới hạn và HMAC identity, không lưu raw transcript, prompt, path, session ID hay trace ID. Mọi việc ở cục bộ, không dùng mạng, provider, auth hoặc entitlement.
Enable không đổi hoặc prune tệp session nguồn hay activity log. Publication theo transaction và generation cũ bị xoá. Không có rollback snapshot cho người dùng sau thành công; disable để giữ index nhưng không phục vụ, hoặc delete để xoá.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Enable đã apply, hoặc prompt được bật đã bị từ chối/kết thúc tại EOF sau khi in preview. |
1 | Plan, source capture, migration, storage, contention, publication hoặc output thất bại; argument theo vị trí cũng dùng 1. |
2 | Cờ không hợp lệ. |
3 | --json hoặc --no-interactive tạo preview chưa apply vì thiếu --yes. |
Lỗi lifecycle/service trong chế độ JSON phát structured error envelope trên stderr. Lỗi parse cờ, xác minh argument và render output cuối có thể nằm ngoài đường này.
Trên macOS, guard first-launch dùng chung của CLI cũng có thể ghi
~/.agentkit/.first-run-darwin và in hint một lần lên stderr trước khi lệnh
này chạy.