2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →ak analytics
ak analytics rebuild
Phân tích lại mọi nguồn cục bộ trong allowlist và thay thế generation analytics dùng một lần theo cách nguyên tử.
Dùng ak analytics rebuild khi refresh không thể sửa fact dẫn xuất cũ hoặc sai,
hay khi bạn muốn mọi nguồn được phân tích lại bằng parser hiện tại.
Cách dùng
ak analytics rebuildLệnh không nhận argument theo vị trí và không có cờ riêng.
Preview và apply
ak analytics rebuild --json --no-interactive
ak analytics rebuild --yes --json --no-interactivePreview chỉ đọc lifecycle và status. Apply liệt kê và phân tích lại mọi nguồn Claude Code, Codex và activity AgentKit trong allowlist, rồi publish current generation mới mà không tái sử dụng fact của nguồn trước.
Rebuild hoạt động khi analytics enabled. Nó cũng có thể tạo lại analytics đã
delete rõ ràng vì nguồn có thẩm quyền vẫn còn. Nó không hoạt động từ state
uninitialized hoặc disabled; dùng enable ở các state đó.
Dù tên là rebuild, lệnh không xoá tệp nguồn và không để reader thấy database rỗng trước. Nó thay generation theo transaction trong private store.
Hành vi xác nhận
Chỉ y hoặc yes apply prompt tương tác. Mọi câu trả lời khác hoặc EOF in
preview và hiện thoát 0. --json ngầm chọn noninteractive; với --json hoặc
--no-interactive, bỏ --yes để nhận preview chưa apply và exit 3.
Không có cờ dry-run hay force. Rebuild có thể tốn tài nguyên hơn refresh đáng kể vì không tái sử dụng fact của nguồn không đổi.
Output
Output cho người dùng nằm trên stdout và prompt trên stderr. JSON là một
envelope kind=analytics.plan với data.plan, data.applied và data.status;
rebuild không có scan.
Khi applied=true, data.status là lifecycle status sau rebuild. Với preview,
đọc data.plan.status; result data.status hiện là object có giá trị zero.
Quyền riêng tư, retention và recovery
Rebuild chỉ hoạt động cục bộ. Index lưu aggregate đã xác minh, token đóng và HMAC identity thay vì prompt, transcript text, raw path, session ID, trace ID hay raw error.
Publication thành công xoá generation cũ và không giữ rollback snapshot cho người dùng. Database transaction giữ previous committed generation nếu publication lỗi. Schema upgrade theo transaction; việc thu hồi dung lượng theo best effort có thể chạy sau upgrade.
Rebuild không prune activity log hoặc runtime session có thẩm quyền. Xoá các nguồn đó nằm ngoài phạm vi lệnh.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Rebuild đã apply, hoặc prompt được bật bị từ chối/kết thúc tại EOF. |
1 | Lifecycle transition bị từ chối, hoặc plan, migration, source capture, contention, publication hay output thất bại; argument theo vị trí cũng dùng 1. |
2 | Cờ không hợp lệ. |
3 | Preview noninteractive hoàn tất mà không có --yes. |
Lỗi lifecycle/service trong chế độ JSON phát structured error envelope trên stderr. Lỗi parse cờ, xác minh argument và render output cuối có thể nằm ngoài đường này.
Trên macOS, guard first-launch dùng chung của CLI cũng có thể ghi
~/.agentkit/.first-run-darwin và in hint một lần lên stderr trước khi lệnh
này chạy.