2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →ak analytics
ak analytics status
Kiểm tra lifecycle, serving mode, freshness và aggregate count cục bộ mà không tạo state analytics.
Dùng ak analytics status trước khi thay đổi index analytics cục bộ hoặc khi
một view dựa trên analytics quay về collector trực tiếp.
Cách dùng
ak analytics statusLệnh không nhận argument theo vị trí và không có cờ riêng. Các cờ dùng chung nằm trong quy ước CLI.
Đọc status
ak analytics status
ak analytics status --json --no-interactiveOutput cho người dùng là một dòng chứa serving mode và health. JSON thành công ghi một envelope lên stdout:
schema_version: 1
kind: analytics.status
data.schema_version: 1
data.enabled: boolean
data.serving_mode: index | live
data.health: string
data.will_auto_sync: boolean
data.staleness_reason: optional string
data.fact_count: integer
data.last_successful_at: optional timestampserving_mode=index nghĩa current generation đã qua kiểm tra compatibility và
validity. serving_mode=live nghĩa reader phải dùng nguồn cục bộ có thẩm quyền.
Index đang phục vụ vẫn có thể có staleness_reason khi nguồn tiến lên sau lúc
publish; reason đó mô tả độ mới mà không làm các fact đã publish mất hiệu lực.
Các giá trị health lifecycle thường gặp gồm uninitialized, disabled,
deleted và ready. Lỗi store có thể báo missing, stale, busy,
newer-schema, foreign-database, migration-error, corruption,
permission hoặc disk-full.
will_auto_sync cho biết reconciler bên ngoài trong dashboard hoặc desktop có
được phép xử lý state hay không. Lệnh CLI này không khởi động scheduler và không
để lại process nền.
Ranh giới chỉ đọc và quyền riêng tư
Status đọc ~/.agentkit/analytics-state.json và chỉ khi enabled mới đọc
database riêng tư có sẵn tại ~/.agentkit/analytics/analytics.db.
AGENTKIT_HOME đổi phần gốc.
Lệnh không tạo AgentKit home, marker, directory, database, lease, generation
hay recovery snapshot. Nó không quét nội dung session, refresh index, gọi mạng
hay đọc stdin. --yes không có tác dụng.
Response chủ động loại path, tên nguồn, giá trị HMAC và diagnostics của database driver.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Status được trả về, kể cả state unhealthy hoặc disabled. |
1 | Resolve home hoặc đọc status thất bại, hay có argument theo vị trí. |
2 | Cờ không hợp lệ. |
Lỗi lifecycle/status với --json phát error envelope có phiên bản lên stderr
gồm schema_version, error, error_code và exit_code. Lỗi parse cờ, xác
minh argument và render output cuối có thể nằm ngoài đường này, nên vẫn có thể
là plain text hoặc không có body.
Trên macOS, guard first-launch dùng chung của CLI cũng có thể ghi
~/.agentkit/.first-run-darwin và in hint một lần lên stderr trước khi lệnh
này chạy.