AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop
BetaBạn đang đọc tài liệu kênh beta (2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →

ak journal

ak journal

Tạo và đọc nhật ký công việc kỹ thuật cục bộ mà không xem chúng là nguồn thẩm quyền bền vững của project.

Dùng ak journal để quản lý bản ghi công việc Markdown theo thời gian trong thư mục plans/journals/ của project. Journal có thể giải thích công việc đã hoàn tất hoặc một incident, nhưng chỉ là ghi chép lịch sử, không thay thế spec, ADR hay nguồn thẩm quyền hiện hành khác.

Chọn subcommand

Mục tiêuLệnhTác động
Viết entry mớiak journal create <title>Tạo một file Markdown mới, tránh va chạm tên.
Tìm entryak journal listĐọc phần tóm tắt và áp dụng bộ lọc project, ngày hoặc văn bản.
Đọc một entryak journal show <id-or-slug>In entry Markdown đã chọn.
Kiểm tra một entryak journal validate <path-or-id>Kiểm tra title, date, khả năng đọc và đuôi .md.

Chạy ak journal mà không có subcommand chỉ hiển thị trợ giúp, không đọc hoặc ghi file journal.

Hiểu cách chọn project

create, showvalidate nhận --project <name>. Giá trị này là tên project đã đăng ký khớp chính xác, không phải đường dẫn filesystem. Khi bỏ cờ, AgentKit trước tiên tìm project đã đăng ký chứa thư mục làm việc hiện tại.

Nếu không có registration chứa thư mục hiện tại, createvalidate fallback sang chính thư mục đó. listshow lại tiếp tục dùng basename của nó như tên registry; chúng thường trả về rỗng/not found nhưng có thể chọn một thư mục đã đăng ký khác có cùng tên. Hãy đăng ký thư mục hoặc truyền --project tường minh trước khi dựa vào discovery theo tên hay ID.

An toàn và quyền riêng tư

Family lệnh này chỉ hoạt động cục bộ: không gọi registry, provider hay dịch vụ mạng khác và không khởi chạy process khác. Chỉ create thay đổi nội dung journal. Lệnh không hỏi xác nhận, không preview, không tạo backup và không có --force; khi trùng tên, nó cấp tên file mới thay vì ghi đè entry.

Body, summary, filename và đường dẫn tuyệt đối của journal có thể xuất hiện trên stdout hoặc trong JSON. Hãy xem đầu ra đó là nội dung project trước khi ghi log hoặc chia sẻ. Không pipe credential hay secret khác vào create --stdin.

Đầu ra và mã thoát

Subcommand thành công ghi kết quả dành cho người dùng hoặc JSON có version lên stdout. --quiet ẩn stdout thành công. Các JSON kind là journal.create, journal.list, journal.showjournal.validate.

Lỗi runtime của family này không đi qua JSON error renderer dùng chung. Với --json, lookup hoặc I/O thất bại vì thế có thể thoát khác 0 mà không có JSON trên stderr. Lỗi parse cờ vẫn là plain text. Luôn kiểm tra process exit code.

Ý nghĩa mã thoát phụ thuộc subcommand: 1 là thiếu entry hoặc lỗi I/O, 2 là input hay project selection không hợp lệ, và 3 là validation đã chạy xong nhưng kết quả không hợp lệ.

Lệnh liên quan