2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →ak journal
ak journal list
Liệt kê summary journal của một project đã đăng ký theo thứ tự mới nhất, với bộ lọc ngày và văn bản có phạm vi rõ ràng.
Dùng ak journal list để tìm bản ghi công việc lịch sử trước khi mở toàn bộ
entry hoặc viết entry mới.
Cách dùng
ak journal listLệnh không nhận positional argument.
Tuỳ chọn
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--from <YYYY-MM-DD> | Rỗng | Bao gồm entry vào hoặc sau giá trị này. |
--to <YYYY-MM-DD> | Rỗng | Bao gồm entry vào hoặc trước giá trị này. |
--query <text> | Rỗng | Khớp substring không phân biệt hoa thường trong title, summary, slug hoặc project ID. |
--project <name> | Project đã đăng ký khớp cwd | Giới hạn lookup vào một tên project đã đăng ký khớp chính xác. |
Hãy dùng ngày chuẩn YYYY-MM-DD. Implementation chuẩn hoá ngày hợp lệ nhưng
không từ chối mọi filter sai định dạng; một chuỗi sai có thể trở thành bộ lọc
theo thứ tự từ điển thay vì argument error.
Giới hạn ngày chỉ áp dụng khi entry có date đã resolve. Entry không có date vẫn
nằm trong kết quả dù đã đặt --from hoặc --to.
Hành vi discovery
Lệnh đọc file .md trực tiếp trong plans/journals/ của project đã chọn, bỏ
qua thư mục và README.md. Lệnh không duyệt folder lồng nhau. Thiếu thư mục
journal, entry không đọc được và --project không tồn tại degrade thành kết
quả rỗng thay vì thất bại. Từ cwd chưa đăng ký, lookup dùng basename của thư
mục và vì thế có thể chọn project đã đăng ký khác có cùng tên. Hãy ưu tiên
registration hoặc --project tường minh.
Entry được sắp xếp theo ngày giảm dần, sau đó theo thời gian tạo suy ra. Ngày lấy từ frontmatter khi hợp lệ, nếu không thì từ prefix filename được hỗ trợ. Title fallback từ frontmatter sang H1 đầu tiên rồi sang slug. Summary còn thiếu fallback sang paragraph đầu tiên của body.
Ví dụ
ak journal list
ak journal list --query install --from 2026-07-01 --to 2026-07-31
ak journal list --project myproj --jsonĐầu ra và quyền riêng tư
Đầu ra dành cho người dùng in date, slug và title. Plain output in date, project ID, slug và title, phân cách bằng tab. File không đọc được nhưng vẫn stat được sẽ được đánh dấu malformed.
JSON thành công dùng kind=journal.list; data là một array. Mỗi item có thể
chứa project_id, slug, filename, title, summary, date, created_at
và malformed. Kết quả rỗng dùng array rỗng. --quiet ẩn stdout.
Đây là lệnh cục bộ, chỉ đọc. Lệnh không dùng mạng, auth, process, prompt, preview hay cache. Title, summary, project ID, filename và path được suy ra ở lệnh tiếp theo có thể nhạy cảm; hãy kiểm tra JSON trước khi chia sẻ.
Mã thoát
| Mã | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Listing hoàn tất, kể cả kết quả rỗng hoặc degraded. |
1 | Resolve AgentKit home hoặc I/O cấp command khác thất bại. |
2 | Không parse được argument hoặc cờ. |
Vì discovery cố ý chuyển một số lỗi đọc thành kết quả rỗng, mã 0 không chứng
minh mọi file journal đều đọc được. Với --json, lỗi cấp command có thể thoát
mà không có JSON error object.