2.13.0-beta.20). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →phase
ak plan phase
Chọn giữa hoàn tất phase do tệp sở hữu và ghi chú chỉ có trong index mà không nhầm ranh giới sở hữu.
Dùng ak plan phase làm namespace cho mutation cấp phase trên plan đã được
theo dõi trong plan store cục bộ. Lệnh cha chỉ in trợ giúp; chọn update hoặc
close để thực hiện thao tác.
Cách dùng
ak plan phaseLệnh cha không nhận argument theo vị trí và không có cờ riêng.
ak plan phase --json vẫn hiển thị trợ giúp thay vì trả payload JSON của phase.
Chọn lệnh con
| Mục tiêu | Lệnh | Nguồn sở hữu và hiệu ứng |
|---|---|---|
| Ghi notes, evidence, acceptance text hoặc tracking comment ID | ak plan phase update <plan-id> <n> [flags] | Ghi trường phase do index sở hữu và dữ liệu tìm kiếm toàn văn; không bao giờ ghi phase file. |
| Hoàn tất một phase | ak plan phase close <plan-id> <n> | Resolve và thay đổi nguyên tử phase file chuẩn, sau đó đồng bộ lại store. |
Cập nhật bookkeeping chỉ có trong index
ak plan phase update my-project/260722-1200 2 \
--notes "Blocked on review" \
--evidence "Release checklist complete" \
--jsonCác cờ do index sở hữu được hỗ trợ là --notes, --evidence, --acceptance
và --comment-id. Trợ giúp hiện tại của lệnh cha còn hiển thị
--status in-progress, nhưng runtime và test từ chối --status, --title và
--content với mã 2 vì các giá trị đó do phase file sở hữu và sẽ bị reindex
ghi đè. Đừng sao chép ví dụ của trợ giúp lệnh cha vào tự động hoá.
Đóng thông qua tệp chuẩn
ak plan phase close my-project/260722-1200 1 --jsonVới phase có checkbox, close đánh dấu hoàn tất mọi ô còn lại. Với phase không
có checkbox, lệnh đặt front-matter status thành done. Tệp được ghi nguyên tử,
sau đó store được làm mới. Lệnh không quiet có thể ghi note vào stderr cho biết
số task box đã check.
An toàn và đầu ra
Không lệnh con nào prompt, đọc xác nhận từ stdin, truy cập mạng hoặc dùng
--yes. phase close có thể chạy lệnh git cục bộ khi resolve thư mục plan đã
liên kết. phase update ghi trực tiếp vào SQLite store riêng tư. phase close
ghi phase file trong repository mà không backup; nếu lần làm mới store sau đó
thất bại, tệp vẫn là nguồn chuẩn và recovery dựa vào version control hoặc
filesystem.
JSON thành công của lệnh con dùng một envelope: kind=plan.phase-update hoặc
kind=plan.phase-close. Không có NDJSON. Trợ giúp lệnh cha là plain text.
Kết quả và mã thoát
Chạy trợ giúp lệnh cha thoát 0; input lệnh cha không hợp lệ thoát 2. Mã
thoát của lệnh con phụ thuộc lệnh: lỗi runtime/store/tệp/not-found dùng 1, còn
số phase hoặc cờ update do tệp sở hữu không hợp lệ dùng 2. phase close có
thể đã thay đổi tệp trước khi lỗi đọc store sau đó được trả về, vì vậy hãy kiểm
tra phase file trước khi thử lại sau mã 1.