AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Hướng dẫn Workflow

Chọn Workflow Skill thực dụng

Bắt đầu từ tình huống delivery thực tế, chạy chuỗi Skill nhỏ nhất hữu ích và chuyển artifact đã review qua từng gate.

Workflow hữu ích khi một Skill không thể sở hữu an toàn toàn bộ kết quả. Hãy bắt đầu từ tình huống hiện tại, chọn chuỗi ngắn nhất tạo ra bằng chứng cần thiết và dừng ở mọi human gate hoặc authority gate.

Dùng cấu trúc năm giai đoạn

Phần lớn chuỗi đáng tin cậy theo cấu trúc:

understand → decide → execute → verify → deliver

Rút gọn giai đoạn khi task nhỏ. Một thay đổi một file với acceptance criteria rõ có thể chỉ cần ak:cook --fast; thay đổi authentication hoặc payment vẫn cần planning, security, testing và review riêng.

Chọn theo tình huống

Bạn đang có gìBắt đầu tại đâyRecipe thực dụng
Feature, refactor hoặc UI change đã rõSoftware deliverybrainstorm khi cần → plan → cook → test → code-review
Requirement chưa rõ hoặc quyết định thiết kế ảnh hưởng lớnPlanning và researchscout/research → brainstorm → plan có gate → approval
Reproduction, error, test lỗi hoặc behavior flakyDebug và fixdebug → fix theo nguyên nhân → regression test → review
Local branch hoặc PR đã sẵn sàng reviewReview và shipreview pending/PR → fix loop → test → ship đã cấp quyền
Auth, payment, public API, secret hoặc infrastructure changeDelivery rủi ro caodomain Skill → plan có gate → implementation → security → review độc lập
Screenshot, design brief, React UI hoặc performance issueFrontend deliverydesign → implementation → browser evidence → review
Có từ ba workstream độc lậpParallel deliveryplan song song → ownership cô lập → integration → verification độc lập
Launch, funnel, campaign hoặc content programMarketing growthevidence → plan → production có scope → measurement
Product delivery và launch phải khớp nhauLaunch sản phẩm cross-KitMarketing brief → Engineer evidence → đối chiếu launch

Nếu chưa xác định được row, dùng ak:agentkit với outcome, constraint và authority boundary. Khi route đã rõ, hãy gọi thẳng Skill sở hữu bước đó.

Gọi từng bước

Claude Code và Cursor dùng /ak:<skill>. Codex dùng $ak:<skill> khi Skill đó có trên Codex adapter.

/ak:plan --hard "Thêm offline draft recovery; giữ document format; dừng trước implementation"
$ak:plan --hard "Thêm offline draft recovery; giữ document format; dừng trước implementation"

Đừng dán cả chuỗi thành một prompt. Review output của từng bước rồi chuyển artifact đã duyệt và constraint còn lại cho Skill tiếp theo.

Chuyển handoff thực dụng

Dùng contract gọn này giữa các bước:

Goal và observable outcome:
Scope và non-goal đã duyệt:
Evidence và decision:
Artifact đã tạo (path hoặc link):
Check đã pass và fail:
Open risk hoặc question:
Authority cấp cho bước tiếp theo:
Gate tiếp theo và stop condition:

Dùng Engineer ak:handoff hoặc Marketing ak:handoff khi session, owner, runtime hoặc Kit khác tiếp tục công việc.

Phân biệt ak:advise--advice

SurfaceDùng khiKhông làm gì
ak:adviseInterview và reframe bài toán mơ hồ trước planningKhông implement hoặc approve công việc.
--advice trên workflow Skill hỗ trợThêm advisory checkpoint trong brainstorm, plan, cook, fix hoặc vibeKhông bỏ review, safety hay authority gate.

Với feature ảnh hưởng lớn, một chuỗi có advice thực dụng là:

/ak:advise "Reframe bài toán và xác định decision cần chốt"
/ak:plan --hard "<accepted outcome>" --advice
# Review plan đã tạo.
/ak:cook @<plan-path> --tdd --advice
/ak:test
/ak:code-review --pending

Bỏ standalone advisory interview khi requirement đã rõ. Chỉ dùng --advice cho rủi ro cao hơn hoặc decision khó, không stack vào mọi edit nhỏ.

Tránh lỗi Workflow phổ biến

TránhNên làm
Chuỗi năm Skill cho edit nhỏMột request ak:cook --fast với acceptance check rõ
Bắt đầu implement khi plan còn decision chưa giải quyếtGiải quyết hoặc defer rõ decision rồi duyệt plan
Coi test lỗi là quyền làm yếu criteriaTrả evidence về bước implementation hoặc fix
Chạy ak:ship trước review và testHoàn tất review/verification gate trước
Route tới Skill không cóKiểm tra Kit inventory hoặc dùng ak:agentkit/ak:find-skills
Tiếp tục sau cùng một failure hai lầnEscalate sang debug tập trung với evidence đã capture

Tiếp tục từ gate lỗi với evidence mới. Chỉ restart toàn bộ workflow khi outcome, hướng chính hoặc acceptance criteria đã thay đổi.