AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Hướng dẫn Workflow

Thực hiện Workflow Marketing growth

Ghép các Skill Marketing từ bằng chứng và planning qua launch, conversion, content và measurement.

Dùng hướng dẫn này khi kết quả marketing phụ thuộc nhiều artifact đã review, không phải một deliverable rời rạc. Giữ bằng chứng, strategy, production và publication thành các cổng riêng.

Trước khi bắt đầu

Xác định business outcome, audience, market, time window, brand input đã duyệt, bằng chứng hiện có, measurement baseline, budget boundary và account access. Plan hoặc draft không cấp quyền publish, chi tiền, liên hệ người dùng hoặc thay đổi tài khoản provider.

Lập kế hoạch và đo lường launch

  1. Dùng ak:marketing-research để thu thập bằng chứng có ngày và nguồn về audience, vấn đề, market và lựa chọn thay thế.
  2. Chỉ dùng ak:competitorak:persona khi quyết định launch cần bằng chứng sâu hơn về đối thủ hoặc audience.
  3. Dùng ak:pricing-strategy khi giả định packaging hoặc price ảnh hưởng positioning.
  4. Dùng ak:marketing-planning để chuyển bằng chứng đã chấp nhận thành objective, audience, message, channel, owner, milestone, metric, risk và approval gate.
  5. Dùng ak:launch-strategy để xác định phase launch, asset, vai trò channel, readiness gate và monitoring sau launch.
  6. Dùng ak:campaign cho campaign plan có thể review, rồi ak:analytics để đo lường.

Bắt đầu research bằng một quyết định, không phải chủ đề rộng:

Xác định bằng chứng có hỗ trợ launch offer này tới audience đã chọn trong time window đã nêu hay không. Tách fact có nguồn, fact được cung cấp, inference và khoảng trống chưa giải quyết.

Không chuyển claim thiếu hỗ trợ vào planning. Giữ ngày bằng chứng, source link, assumption đã loại và câu hỏi chưa giải quyết.

Cải thiện một bước conversion

  1. Dùng ak:analytics để xác lập baseline, segment, bước funnel và chất lượng measurement.
  2. Dùng ak:funnel để lập bản đồ journey và ưu tiên drop-off hoặc friction point đã quan sát.
  3. Dùng Skill CRO tập trung như ak:form-cro hoặc ak:onboarding-cro để phát triển thay đổi có thể test.
  4. Dùng ak:ab-test-setup để xác định hypothesis, primary metric, guardrail, sample assumption, duration và decision rule.
  5. Quay lại ak:analytics sau khi experiment đã duyệt được chạy.

Dừng khi tracking không đáng tin, thiếu baseline, segment đã đổi hoặc test đề xuất không thể cô lập hypothesis. Không thay dữ liệu thiếu bằng estimate conversion tự tạo.

Xây dựng chương trình content

  1. Dùng ak:brandak:persona để xác lập messaging và audience input đã duyệt.
  2. Dùng ak:content-marketing để xác định theme, format, vai trò distribution, calendar và success measure.
  3. Dùng ak:write để tạo copy có scope rõ.
  4. Chuyển draft đã review tới ak:seo, ak:email hoặc ak:social để thích nghi theo channel.
  5. Dùng ak:analytics để so sánh kết quả với baseline và decision rule đã chấp nhận.

Giữ việc tạo draft tách khỏi publication. Handoff phải nêu copy đã duyệt, version asset, destination, schedule, yêu cầu consent hoặc compliance và người có thể cấp quyền publish.

Hoàn tất Workflow

Dùng ak:handoff khi session hoặc owner khác tiếp tục. Workflow hoàn tất khi bằng chứng và decision record truy vết được, artifact bắt buộc đã duyệt, measurement đã xác định và mọi hành động bên ngoài có owner cùng authority gate rõ ràng.