AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

ak journal

ak journal list

Liệt kê summary journal của một project đã đăng ký theo thứ tự mới nhất, với bộ lọc ngày và văn bản có phạm vi rõ ràng.

Dùng ak journal list để tìm bản ghi công việc lịch sử trước khi mở toàn bộ entry hoặc viết entry mới.

Cách dùng

ak journal list

Lệnh không nhận positional argument.

Tuỳ chọn

CờMặc địnhMô tả
--from <YYYY-MM-DD>RỗngBao gồm entry vào hoặc sau giá trị này.
--to <YYYY-MM-DD>RỗngBao gồm entry vào hoặc trước giá trị này.
--query <text>RỗngKhớp substring không phân biệt hoa thường trong title, summary, slug hoặc project ID.
--project <name>Project đã đăng ký khớp cwdGiới hạn lookup vào một tên project đã đăng ký khớp chính xác.

Hãy dùng ngày chuẩn YYYY-MM-DD. Implementation chuẩn hoá ngày hợp lệ nhưng không từ chối mọi filter sai định dạng; một chuỗi sai có thể trở thành bộ lọc theo thứ tự từ điển thay vì argument error.

Giới hạn ngày chỉ áp dụng khi entry có date đã resolve. Entry không có date vẫn nằm trong kết quả dù đã đặt --from hoặc --to.

Hành vi discovery

Lệnh đọc file .md trực tiếp trong plans/journals/ của project đã chọn, bỏ qua thư mục và README.md. Lệnh không duyệt folder lồng nhau. Thiếu thư mục journal, entry không đọc được và --project không tồn tại degrade thành kết quả rỗng thay vì thất bại. Từ cwd chưa đăng ký, lookup dùng basename của thư mục và vì thế có thể chọn project đã đăng ký khác có cùng tên. Hãy ưu tiên registration hoặc --project tường minh.

Entry được sắp xếp theo ngày giảm dần, sau đó theo thời gian tạo suy ra. Ngày lấy từ frontmatter khi hợp lệ, nếu không thì từ prefix filename được hỗ trợ. Title fallback từ frontmatter sang H1 đầu tiên rồi sang slug. Summary còn thiếu fallback sang paragraph đầu tiên của body.

Ví dụ

ak journal list
ak journal list --query install --from 2026-07-01 --to 2026-07-31
ak journal list --project myproj --json

Đầu ra và quyền riêng tư

Đầu ra dành cho người dùng in date, slug và title. Plain output in date, project ID, slug và title, phân cách bằng tab. File không đọc được nhưng vẫn stat được sẽ được đánh dấu malformed.

JSON thành công dùng kind=journal.list; data là một array. Mỗi item có thể chứa project_id, slug, filename, title, summary, date, created_atmalformed. Kết quả rỗng dùng array rỗng. --quiet ẩn stdout.

Đây là lệnh cục bộ, chỉ đọc. Lệnh không dùng mạng, auth, process, prompt, preview hay cache. Title, summary, project ID, filename và path được suy ra ở lệnh tiếp theo có thể nhạy cảm; hãy kiểm tra JSON trước khi chia sẻ.

Mã thoát

Ý nghĩa
0Listing hoàn tất, kể cả kết quả rỗng hoặc degraded.
1Resolve AgentKit home hoặc I/O cấp command khác thất bại.
2Không parse được argument hoặc cờ.

Vì discovery cố ý chuyển một số lỗi đọc thành kết quả rỗng, mã 0 không chứng minh mọi file journal đều đọc được. Với --json, lỗi cấp command có thể thoát mà không có JSON error object.

Lệnh liên quan