AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

ak projects

ak projects

Kiểm tra và duy trì registry cục bộ theo user, ánh xạ tên project AgentKit sang thư mục canonical.

Dùng ak projects để quản lý project registry theo user. Registry mặc định là ~/.agentkit/projects.json; khi được đặt, AGENTKIT_HOME thay thế root ~/.agentkit.

ak initak new thường tự đăng ký project. Registry chỉ là metadata để discovery: registration không chứng minh thư mục là project AgentKit hợp lệ hoặc hiện đang khoẻ mạnh.

Chọn subcommand

Mục tiêuLệnhTác động
Đăng ký hoặc refresh thư mụcak projects add <path>Canonicalize thư mục và ghi một entry.
Kiểm tra registryak projects listĐọc mọi entry, sắp xếp theo thư mục canonical.
Kiểm tra một entryak projects show <name-or-path>Resolve exact path trước, sau đó exact name.
Bỏ đăng ký một entryak projects remove <name-or-path>Chỉ xoá metadata registry.
Dọn entry stale hoặc toàn bộak projects prune ...Mặc định preview; chỉ apply với safety flag tường minh.

Chạy ak projects mà không có subcommand chỉ hiển thị trợ giúp, không đọc hoặc ghi registry.

Ownership và độ bền của registry

Mỗi entry ghi display name, absolute directory canonical, registered_atupdated_at. Directory là canonical key; name lấy từ thành phần cuối của path và không được đảm bảo unique.

Registry writer dùng lock file cùng cấp và chờ advisory lock tối đa 10 giây. Mỗi lần save dùng file tạm cùng thư mục, sync rồi rename đè lên projects.json. Registry và lock file chỉ dành cho owner; thư mục state AgentKit được tạo với quyền cho owner và group.

Không có lệnh backup hoặc rollback registry. add cố ý thay registry malformed hoặc không đúng version bằng registry mới chỉ chứa entry vừa thêm. Hãy giữ một bản sao trước khi dùng add để recovery nếu metadata hiện tại còn quan trọng.

An toàn và quyền riêng tư

Family này chỉ hoạt động cục bộ. Nó không request registry server, trao đổi auth, gọi provider, tải cache hay khởi chạy child process. Subcommand không có TTY prompt; mutation được kiểm soát bằng argument chính xác và, với prune, --yes cùng các gate liên quan.

Đầu ra dành cho người dùng và JSON làm lộ absolute project path canonical cùng timestamp. Hãy kiểm tra trước khi đính kèm log hoặc chia sẻ. removeprune không xoá thư mục project hay file bên trong.

Đầu ra và mã thoát

Subcommand thành công ghi đầu ra dành cho người dùng hoặc JSON có version lên stdout. --quiet ẩn stdout thành công. Các JSON kind là projects.add, projects.list, projects.show, projects.removeprojects.prune. Lỗi command sau khi renderer đã khởi tạo dùng JSON error envelope trên stderr; lỗi parse cờ vẫn là plain text.

Ý nghĩa mã thoát phụ thuộc command. Đặc biệt, show không tìm thấy là 5, remove idempotent khi không tồn tại là 0, và prune preview hoàn tất là 3.

Lệnh liên quan