AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

ak projects

ak projects show

Resolve một project đã đăng ký theo exact path hoặc name không mơ hồ và in metadata registry.

Dùng ak projects show để kiểm tra canonical directory và timestamp của một registry entry.

Cách dùng

ak projects show <name|path>

Cung cấp đúng một tên hoặc path project đã đăng ký.

Quy tắc lookup

Input giống path được kiểm tra trước với các candidate canonical directory. Nó bao gồm absolute path, ., .. hoặc giá trị chứa / hay \. Candidate là symlink và explicit relative path được resolve khi có thể.

Input plain chỉ được xem là exact name, phân biệt hoa thường. Nó không tự động được diễn giải tương đối với cwd. Name không được đảm bảo unique; nếu cùng một name khớp nhiều entry, hãy dùng path tường minh để phân biệt.

ak projects show myproj
ak projects show ./myproj
ak projects show /workspace/myproj --json

Đầu ra và tác động

Đầu ra dành cho người dùng in name, canonical path, registration timestamp và updated timestamp. JSON thành công dùng kind=projects.show với name, dir, registered_atupdated_at trong data. --quiet ẩn stdout thành công.

Lệnh chỉ đọc registry file. Nó không stat hoặc mở project directory, xác minh ownership, refresh timestamp, xác thực, dùng mạng, hỏi xác nhận hay khởi chạy process khác. Entry tìm thấy vẫn có thể trỏ tới directory không còn tồn tại.

Absolute path và timestamp là metadata môi trường cục bộ. Hãy kiểm tra trước khi chia sẻ đầu ra.

Mã thoát

Ý nghĩa
0Resolve và in được một entry.
1Không đọc được registry hoặc name mơ hồ.
2Parse argument hoặc cờ không hợp lệ.
5Không có registry entry khớp name hoặc path.

Trong JSON mode, project không tồn tại ghi error envelope not_found với exit_code: 5 lên stderr và để stdout rỗng. Lỗi cấp command khác cũng dùng error envelope; lỗi parse cờ vẫn có thể là plain text.

Lệnh liên quan