AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

alias

ak secrets alias list

Liệt kê mọi alias trên thiết bị này và ref mà mỗi alias trỏ tới.

Dùng ak secrets alias list để xem mỗi tên alias hiện đang theo secret đã lưu nào. Lệnh chỉ in tên, không bao giờ in giá trị.

Cách dùng

ak secrets alias list

Lệnh không nhận argument. Cờ riêng duy nhất là --backend <keychain|file|memory>, backend lưu trữ có chỉ mục được kiểm tra (mặc định keychain). Lệnh chỉ đọc: đọc ~/.agentkit/secrets/aliases.json và chỉ mục secret, không bao giờ đọc giá trị.

Alias bị che

Alias có tên trùng với một secret đã lưu được đánh dấu là bị che (shadowed). Secret đã lưu thắng, nên khi giải phóng tên đó, bạn nhận secret ấy chứ không phải đích của alias. Một lần đồng bộ vault có thể đưa secret như vậy từ thành viên khác về bất cứ lúc nào; khi đó ak secrets sync báo alias_shadowed. Khi không đọc được chỉ mục secret, không alias nào được đánh dấu.

Đầu ra

Stdout cho người dùng in một dòng NAME -> REF cho mỗi alias, sắp xếp theo tên. Alias bị che kết thúc bằng (shadowed: a stored secret has this name and wins; not followed). Khi không có alias nào, lệnh in (no aliases; set one with `ak secrets alias set NAME REF`).

JSON thành công dùng:

schema_version: 1
kind: secrets.alias
data.action: list
data.aliases[]: name, ref, updatedAt, shadowed?

data.aliases là mảng rỗng khi chưa lưu alias nào. shadowed: true chỉ xuất hiện trên alias bị che.

Kết quả và mã thoát

Mã thoátÝ nghĩa
0Thành công, kể cả khi danh sách rỗng.
2Cờ hoặc argument không hợp lệ, hoặc một dòng không hợp lệ trong file alias.
5Không đọc được file alias.

Lệnh liên quan