alias
ak secrets alias
Trỏ một tên biến môi trường tới secret đã lưu mà bạn chọn, và chuyển đổi bằng một lệnh.
Dùng ak secrets alias khi bạn giữ một secret cho mỗi tài khoản và muốn một tên
logic duy nhất, chẳng hạn CLAUDE_API_KEY, đi theo secret nào
(CLAUDE_API_KEY_1, CLAUDE_API_KEY_2) bạn chọn. Chạy lệnh nhóm không kèm lệnh
con sẽ in help.
Cách dùng
ak secrets alias <command>Lệnh nhóm không nhận argument và không có cờ riêng.
Alias được theo thế nào
Một tham chiếu ${secret:NAME} mà inject hook giải quyết, và REF của
ak secrets run --env VAR=REF, đi theo alias khi không có secret nào mang tên
đó.
- Secret đã lưu luôn thắng alias cùng tên.
- Alias chỉ được theo một bước. Đích là một alias khác, hoặc không có giá trị lưu trữ, bị từ chối như một secret không tồn tại.
- Đích không cần tồn tại khi đặt alias: thiếu đích chỉ là cảnh báo, nên bạn có thể đặt alias trước khi sync mang giá trị về. Cho tới lúc đó, release qua alias bị từ chối như một secret không tồn tại.
Grant và audit
Alias không cấp quyền gì. Các kiểm tra grant, approval và audit chạy trên ref mà
alias trỏ tới, không bao giờ trên tên alias, nên hãy grant đích
(ak secrets grant CLAUDE_API_KEY_1 ...). Dòng audit ghi alias dưới dạng
alias:<NAME>. Chuyển alias sang một secret mà agent chưa có grant sẽ tạo một
yêu cầu duyệt cho secret đó.
Lưu trữ
Alias chỉ giữ tên, không bao giờ giữ giá trị, và nằm trong
~/.agentkit/secrets/aliases.json trên thiết bị này. Chúng không được sync:
vault sync mang giá trị, còn máy nào dùng tài khoản nào là lựa chọn của chính máy
đó.
Lệnh con
| Lệnh | Kết quả | Tác động lên đĩa |
|---|---|---|
ak secrets alias list | Liệt kê mọi alias và ref mà nó trỏ tới. | Chỉ đọc. |
ak secrets alias set <NAME> <REF> | Trỏ NAME tới REF, thay thế đích trước đó nếu có. | Ghi file alias. |
ak secrets alias unset <NAME> | Xoá NAME; secret nó trỏ tới không bị đụng tới. | Ghi file alias. |
Đầu ra
Cả ba lệnh con dùng chung một envelope JSON:
schema_version: 1
kind: secrets.alias
data.action: list | set | unset
data.aliases[]: name, ref, updatedAt
data.previous?data.aliases là toàn bộ danh sách với list, và là alias bị tác động với
set và unset. data.previous xuất hiện ở set khi alias đã trỏ tới đâu đó
từ trước. Không bao giờ có giá trị trong đầu ra.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Thành công. |
2 | NAME hoặc REF không hợp lệ, cờ hoặc argument không hợp lệ, hoặc một dòng không hợp lệ trong file alias. |
3 | Chỉ với unset: không có alias đó. |
5 | Không đọc hoặc ghi được file alias. |