ak sessions
ak sessions
Chọn quy trình kiểm tra, thống kê, streaming hoặc che thông tin xác thực trong session cục bộ.
Dùng ak sessions để tìm các lệnh kiểm tra và bảo trì dữ liệu session cục bộ
của coding agent.
Cách dùng
ak sessionsLệnh cha không có argument theo vị trí hoặc cờ riêng. Nó hiển thị trợ giúp về subcommand và không tự đọc, ghi lại hoặc gửi dữ liệu session. Các cờ dùng chung được mô tả trong quy ước CLI.
Chọn subcommand
| Mục tiêu | Lệnh | Tác động quan trọng |
|---|---|---|
| Liệt kê session của project đã đăng ký | ak sessions list | Đọc registry và transcript cục bộ. |
| Đọc một trang transcript | ak sessions show <project> <session-id> | Có thể lộ prompt, thinking, input và output của tool. |
| Tổng hợp metric cục bộ có giới hạn | ak sessions stats | Có thể ghi analytics cache dùng một lần. |
| Theo dõi message mới được nối thêm | ak sessions tail <project> <session-id> | Stream đến khi huỷ; không phát lại lịch sử. |
| Tìm hoặc thay pattern thông tin xác thực | ak sessions redact | Mặc định dry-run; apply cần --apply --yes và tạo backup. |
Các quy trình này chạy cục bộ, trừ tác động độc lập từ công cụ dùng output của chúng. Lệnh cha không hỏi xác nhận và không có preview, apply, force, backup hay recovery riêng.
Ranh giới quyền riêng tư
Transcript có thể chứa source code, prompt, suy luận của model, output lệnh,
đường dẫn file, email và thông tin xác thực. JSON của list có preview ngắn;
show và tail đưa nội dung message ra output. Chỉ đưa output có cấu trúc ra
ngoài máy sau khi đã xem lại và che dữ liệu cần thiết.
Redaction thông tin xác thực chỉ là so khớp pattern theo best effort, không phải bằng chứng transcript đã an toàn để công khai. Luôn xem lại file trước khi chia sẻ.
Output và mã thoát
Chạy lệnh cha sẽ in trợ giúp. Mỗi subcommand có contract human, JSON hoặc stream
riêng. Lỗi runtime thường thoát 1; lỗi argument hoặc cờ thoát 2. Lỗi parse cờ
có thể vẫn là plain text dù có --json.