ak sessions
ak sessions stats
Tổng hợp metric session cục bộ giới hạn quyền riêng tư với source, quality, window và cache rõ ràng.
Dùng ak sessions stats để so sánh aggregate cục bộ mà không trả về text của
transcript.
Cách dùng
ak sessions statsLệnh không nhận argument theo vị trí.
Tuỳ chọn
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--project <name> | [] | Chỉ lấy project đã đăng ký này; có thể lặp. |
--runtime <name> | "" | Lọc theo source, thường là claude-code hoặc codex. |
--metric <name> | tokens | Tổng hợp tokens, tool_calls, skills_used, sessions, projects, duration, messages, subagent_spawns hoặc loc. |
--by <dimension> | runtime | Nhóm theo runtime, model, provider, project hoặc date. |
--window <duration> | 720h0m0s | Khoảng lookback. Duration không dương trở về 30 ngày. |
--refresh | false | Bỏ qua index và memoized-cache có thể dùng, rồi tính lại. |
Hãy dùng đúng token metric và dimension ở trên. Token lạ không được từ chối nhất quán và có thể rơi về phép tính token/runtime nhưng vẫn giữ label đã nhập.
Nguồn, quyền riêng tư và cache
Khi có project đã đăng ký, collector đọc summary session Claude Code và Codex
cục bộ của chúng. Khi registry rỗng và không có filter tường minh, lệnh fallback
sang discovery có giới hạn trong transcript directory Claude Code và đặt
source_scope=discovered; nó không đăng ký các project đó.
Kết quả có count dẫn xuất, timestamp, bucket model/provider, provenance và
source coverage—không có title, preview, prompt hay body transcript. Nhóm
provider là heuristic. Row có quality exact, estimated, partial hoặc
unavailable; loc không có nguồn tin cậy trong bản này.
Dù help nói read-only, phép tính live vẫn best-effort ghi JSON cache mode 0600
dưới ~/.agentkit/cache/analytics. AGENTKIT_HOME thay root. --refresh bỏ qua
đọc cache nhưng vẫn ghi kết quả tính lại. Lệnh không gọi network và không hỏi.
Ví dụ và output
ak sessions stats --json
ak sessions stats --metric tokens --by model --window 168h --json
ak sessions stats --project myapp --runtime codex --by date --refresh --jsonHuman stdout in tổng và các row. JSON stdout dùng kind=sessions.stats; data
có rows, total, metric, dimension, provenance, coverage,
schema_version và source_scope.
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Tổng hợp hoàn tất, kể cả không có row. |
1 | Xử lý home, registry, duration, source hoặc aggregate thất bại. |
2 | Không parse được argument hoặc cờ. |
Cache có thể xoá; dùng analytics lifecycle để dọn derived state cục bộ. Lệnh không có apply, force, backup hoặc rollback.