3.0.0-beta.15). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →ak sessions
ak sessions stats
Tổng hợp metric session cục bộ giới hạn quyền riêng tư với source, quality, window và cache rõ ràng.
Dùng ak sessions stats để so sánh aggregate cục bộ mà không trả về text của
transcript.
Cách dùng
ak sessions statsLệnh không nhận argument theo vị trí.
Tuỳ chọn
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--project <name> | [] | Chỉ lấy project đã đăng ký này; có thể lặp. |
--runtime <name> | "" | Lọc theo source, thường là claude-code hoặc codex. |
--metric <name> | tokens | Tổng hợp tokens, tool_calls, skills_used, sessions, projects, duration, messages, subagent_spawns, invocations hoặc loc. |
--by <dimension> | runtime | Nhóm theo runtime, model, provider, project, date, duration, subagent hoặc command. |
--window <duration> | 720h0m0s | Khoảng lookback. Duration không dương trở về 30 ngày. |
--refresh | false | Bỏ qua index và memoized-cache có thể dùng, rồi tính lại. |
Hãy dùng đúng token metric và dimension ở trên. Token lạ không được từ chối nhất quán và có thể rơi về phép tính token/runtime nhưng vẫn giữ label đã nhập.
Dimension subagent và command
--by subagent nhóm theo loại subagent mà mỗi lệnh gọi Task/Agent ủy quyền tới,
còn --by command nhóm theo tên slash command, đọc từ tag <command-name> mà
Claude Code ghi khi chạy slash command. Một session có thể thêm row vào nhiều key,
hoặc không key nào. Cả hai dimension luôn tính live và báo quality estimated.
Chỉ một số metric có giá trị theo từng subagent hoặc command:
--by | Metric | Giá trị |
|---|---|---|
subagent | sessions | Số session đã gọi loại subagent đó. |
subagent | subagent_spawns | Số lần gọi loại subagent đó. |
subagent | tokens | Token usage quy cho các lần chạy của loại subagent đó. |
command | sessions | Số session đã chạy command đó. |
command | invocations | Số lần chạy command đó, tính cả lần lặp trong một session. |
Các metric khác trả 0 dưới hai dimension này. invocations chỉ có ý nghĩa
với --by command; dưới dimension khác nó rơi về phép tính token.
Nguồn, quyền riêng tư và cache
Khi có project đã đăng ký, collector đọc summary session Claude Code và Codex
cục bộ của chúng. Khi registry rỗng và không có filter tường minh, lệnh fallback
sang discovery có giới hạn trong transcript directory Claude Code và đặt
source_scope=discovered; nó không đăng ký các project đó.
Kết quả có count dẫn xuất, timestamp, bucket model/provider, provenance và
source coverage—không có title, preview, prompt hay body transcript. Nhóm
provider là heuristic. Row có quality exact, estimated, partial hoặc
unavailable; loc không có nguồn tin cậy trong bản này.
Dù help nói read-only, phép tính live vẫn best-effort ghi JSON cache mode 0600
dưới ~/.agentkit/cache/analytics. AGENTKIT_HOME thay root. --refresh bỏ qua
đọc cache nhưng vẫn ghi kết quả tính lại. Lệnh không gọi network và không hỏi.
Ví dụ và output
ak sessions stats --json
ak sessions stats --metric tokens --by model --window 168h --json
ak sessions stats --project myapp --runtime codex --by date --refresh --json
ak sessions stats --by command --metric invocations --jsonHuman stdout in tổng và các row. JSON stdout dùng kind=sessions.stats; data
có rows, total, metric, dimension, provenance, coverage,
schema_version và source_scope.
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Tổng hợp hoàn tất, kể cả không có row. |
1 | Xử lý home, registry, duration, source hoặc aggregate thất bại. |
2 | Không parse được argument hoặc cờ. |
Cache có thể xoá; dùng analytics lifecycle để dọn derived state cục bộ. Lệnh không có apply, force, backup hoặc rollback.